|
|
01 - Đặc điểm môi trường đầu tư tại Đà Nẵng |
1.1. Thị trường khác biệt và cách thức làm việc với cơ quan hành chính
Đà Nẵng là thành phố nhận được sự quan tâm lớn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đặc điểm nổi bật trong cách thức làm việc với cơ quan hành chính của thành phố này là có lợi thế lớn về tốc độ xử lý hồ sơ so với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên, khi xử lý trên thực tế, trong các thủ tục liên quan đến dự án đầu tư, cũng có trường hợp thủ tục khó thực hiện hơn so với Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh. Chẳng hạn, khi xin cấp IRC hoặc ERC, do chưa quen với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền có thể đưa ra những yêu cầu không chính xác, tách rời khỏi quy định pháp luật. Ngoài ra, do số lượng dự án đầu tư từ nước ngoài và lĩnh vực/ngành nghề được đầu tư còn hạn chế, đối với các mô hình mới hoặc ngành nghề hiếm gặp, cũng có nhiều trường hợp cơ quan có thẩm quyền đưa ra đánh giá theo hướng thận trọng.
Tuy nhiên, chính quyền Đà Nẵng về tổng thể có chủ trương hoan nghênh nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gặp khó khăn, doanh nghiệp có thể có cơ hội trao đổi với Ủy ban nhân dân, là cơ quan cấp cao của địa phương. Dù còn phụ thuộc vào quá trình trao đổi, nhưng do có thể nắm được quan điểm chỉ đạo ở cấp cao, trong một số trường hợp, thủ tục có thể được thúc đẩy một cách thuận lợi.
1.2. Giới hạn về thời gian hoạt động của IRC
Khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập pháp nhân tại Việt Nam, cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC, là văn bản chứng nhận việc đã thực hiện thủ tục đăng ký dự án đầu tư thành lập pháp nhân tại Việt Nam). IRC có ghi nhận thời hạn hoạt động đầu tư, và nhà đầu tư chỉ được phép thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn đó. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư vượt quá thời hạn này, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục gia hạn IRC.
Nếu địa điểm thành lập pháp nhân là Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh, thời hạn hoạt động đầu tư được xác định tùy theo nội dung hoạt động kinh doanh của công ty, không phụ thuộc vào số vốn điều lệ của công ty. Ví dụ, đối với ngành dịch vụ là khoảng 05 đến 10 năm, đối với ngành sản xuất là khoảng 20 năm, đối với kinh doanh bất động sản là từ 30 năm trở lên, tùy theo thời hạn sử dụng đất.
Tuy nhiên, tại Đà Nẵng, đối với ngành dịch vụ, thời hạn đầu tư lại bị giới hạn theo mức vốn góp dự kiến. Ví dụ, nếu vốn điều lệ khoảng 180 triệu yên, tương đương 30 tỷ VND trở xuống, thời hạn hoạt động đầu tư bị giới hạn trong 02 năm; chỉ khi vượt khoảng 600 triệu yên, tương đương 100 tỷ VND, thì mới được chấp thuận thời hạn đầu tư 05 năm. Hầu hết các công ty không có vốn điều lệ vượt quá 30 tỷ VND, nên sẽ phải gia hạn IRC 02 năm một lần. Việc phát sinh công việc gia hạn 02 năm một lần là gánh nặng rất lớn đối với nhà đầu tư.
1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp đối tác
Khi thực hiện liên doanh hoặc M&A với các doanh nghiệp địa phương lớn trong lĩnh vực bất động sản, du lịch tại Đà Nẵng, cần lưu ý các điểm sau.
Các doanh nghiệp tại Đà Nẵng, dù là doanh nghiệp lớn, nhưng nhiều trường hợp chưa hiểu rõ tập quán thương mại trong kinh doanh toàn cầu. Do các doanh nghiệp địa phương tại Đà Nẵng đã xây dựng tài sản trong lĩnh vực bất động sản và du lịch mà không nhất thiết phải hợp tác với vốn nước ngoài, nên cũng có bối cảnh khiến họ khó hiểu đầy đủ cách suy nghĩ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Từ phía doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cũng không ít trường hợp cảm thấy khó hiểu doanh nghiệp tại Đà Nẵng. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần hiểu bối cảnh này. Đồng thời, người Đà Nẵng về tính cách thường có nhiều người chất phác và tốt bụng hơn so với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nên nếu xây dựng quan hệ kinh doanh sâu hơn, có thể thiết lập được quan hệ đối tác tốt.
Doanh nghiệp địa phương có những quy tắc ngầm riêng của địa phương. Vì vậy, nếu sử dụng các quy tắc kinh doanh tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh để đàm phán, điều chỉnh với doanh nghiệp địa phương, có thể dẫn đến hiểu lầm hoặc kết quả không thành công.
Ngoài ra, số lượng doanh nghiệp Nhật Bản đã đầu tư vào Đà Nẵng hiện vẫn chưa nhiều, khoảng 250 doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp địa phương có mức độ nhận diện còn hạn chế đối với doanh nghiệp Nhật Bản và tập quán thương mại của Nhật Bản, và cũng có thể thấy những trường hợp họ có hình dung chưa đúng về người Nhật hoặc doanh nghiệp Nhật Bản.
|
|
02 - Chế độ ưu đãi dành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Đà Nẵng |
Nguồn: Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư thành phố Đà Nẵng
2.1. Chế độ ưu đãi tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng
|
Danh mục ưu đãi |
Chi tiết chế độ ưu đãi |
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm xuống 10% trong 15 năm, so với mức thông thường là 20%. |
|
※ Đối với dự án đầu tư mới có vốn đầu tư từ 3 tỷ USD trở lên, thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm xuống 10% trong 30 năm. |
|
|
Miễn thuế 04 năm. |
|
|
Trong 09 năm tiếp theo, được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. |
|
|
Thuế nhập khẩu |
Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư. |
|
Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được, được nhập khẩu để cung cấp cho dự án đầu tư trong Khu Công nghệ cao. |
|
|
Danh mục ưu đãi |
※ Đối với các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực dưới đây, tiền thuê đất được miễn toàn bộ trong suốt thời hạn thuê đất. |
|
Dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, hạ tầng sử dụng tại Khu Công nghệ cao Đà Nẵng; dự án đầu tư xây dựng khu vận hành, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, khu đào tạo, khu ươm tạo công nghệ cao, khu ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, công viên công cộng. |
|
|
※ Đối với các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực dưới đây, tiền thuê đất được miễn toàn bộ trong một thời hạn nhất định. |
|
|
Dự án đầu tư không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu Công nghệ cao: được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong 15 năm tiếp theo. |
|
|
Dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư: được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong 19 năm tiếp theo. |
2.2. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu Công nghệ thông tin tập trung tại Đà Nẵng
|
Danh mục ưu đãi |
Chi tiết chế độ ưu đãi |
|
|
Các loại chi phí hạ tầng |
Hỗ trợ 50% chi phí bồi thường tái định cư và giải phóng mặt bằng |
|
|
Tiền thuê đất |
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật dùng chung |
Miễn toàn bộ tiền thuê đất |
|
Dự án đầu tư vào Khu Công nghệ thông tin tập trung |
Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê chung cho người lao động, tiền thuê đất được hỗ trợ toàn bộ trong suốt thời gian thực hiện dự án; đồng thời được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong toàn bộ thời hạn thuê đất. Các dự án khác được hỗ trợ, miễn toàn bộ tiền thuê đất trong 11 năm. |
|
|
Phí sử dụng hạ tầng |
Dự án phát triển, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ thông tin; dự án đào tạo nhân lực IT, dự án hỗ trợ thúc đẩy khởi nghiệp |
Miễn toàn bộ phí sử dụng trong 02 năm kể từ ngày bắt đầu sử dụng. Trong 03 năm tiếp theo, được giảm 50% phí sử dụng. |
|
Dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao. |
Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được nhận quyền sử dụng, được hỗ trợ, miễn 50% phí sử dụng. |
|
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng mức 10% trong 15 năm. |
|
|
Miễn thuế 04 năm. |
||
|
Trong 09 năm tiếp theo, được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. |
||
|
Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, phục vụ việc cung cấp công nghệ thông tin và sản xuất sản phẩm. |
||
2.3. Chế độ ưu đãi dành cho ngành công nghiệp hỗ trợ
|
Danh mục ưu đãi |
Chi tiết chế độ ưu đãi |
|
Nghiên cứu và phát triển công nghệ |
Đối với khoản đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ nhằm sản xuất sản phẩm mẫu cho ngành công nghiệp hỗ trợ, được hỗ trợ vốn tối đa 50% chi phí sản xuất. |
|
Đối với khoản đầu tư xây dựng cơ sở nghiên cứu và phát triển dành cho sản phẩm liên quan đến ngành công nghiệp hỗ trợ, cũng như lắp đặt thiết bị nghiên cứu liên quan, được hỗ trợ vốn tối đa 50% chi phí liên quan. |
|
|
Chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo |
Đối với khoản đầu tư thực hiện chuyển giao công nghệ liên quan đến sản xuất sản phẩm thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ, nhằm sản xuất sản phẩm mẫu cho ngành công nghiệp hỗ trợ, được hỗ trợ vốn tối đa 50% chi phí sản xuất. |
|
Nâng cao năng lực cạnh tranh |
Hỗ trợ 35 triệu VND cho mỗi lần đăng ký quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam. |
|
(Tuy nhiên, tối đa 02 lần cho mỗi dự án đầu tư.) |
|
|
Hỗ trợ 50 triệu VND cho mỗi lần đăng ký quyền sở hữu công nghiệp quốc tế. |
|
|
(Tuy nhiên, tối đa 01 lần cho mỗi dự án đầu tư.) |
|
|
Đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực |
Đối với doanh nghiệp thực hiện đào tạo nghề, được hỗ trợ vốn 500.000 VND/người/tháng trong phạm vi tối đa 03 tháng cho mỗi người. |
|
(Tuy nhiên, tối đa 50 người cho mỗi doanh nghiệp.) |
|
|
Xúc tiến thương mại, khai thác thị trường |
Miễn toàn bộ phí gian hàng tại các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế tổ chức tại Việt Nam. |
|
Hỗ trợ toàn bộ chi phí xây dựng website thương mại điện tử. |

