Trong bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế có nhiều biến động, Đảng và Nhà nước đã ban hành một loạt chính sách mang tính đột phá nhằm phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Trọng tâm là việc:
- Khẳng định vai trò trung tâm của kinh tế tư nhân trong tăng trưởng, đổi mới sáng tạo và tạo việc làm;
- Tháo gỡ các rào cản thể chế, chi phí tuân thủ và rủi ro pháp lý;
- Thiết lập các cơ chế ưu đãi vượt trội về thuế, tín dụng, đất đai, đầu tư và đổi mới sáng tạo.
Hệ thống chính sách mới, tiêu biểu là Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết số 198/2025/QH15 và Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, đã hình thành khung pháp lý tương đối đầy đủ, chuyển mạnh từ tư duy “quản lý” sang “kiến tạo – hỗ trợ – đồng hành” với doanh nghiệp tư nhân.
|
|
01 - Căn cứ pháp lý |
- Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân ngày 04/05/2025.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP về quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
- Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân ngày 17/05/2025.
- Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân ngày 15/01/2026.
- Luật Doanh nghiệp 2020.
- Luật Đầu tư 2025.
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.
|
|
02 - Cơ sở chính trị, pháp lý |
2.1. Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị
Về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế.
- Tính chất pháp lý: Văn bản định hướng chiến lược, có giá trị chỉ đạo xuyên suốt.
- Hiệu lực: Kể từ ngày ký ban hành ngày 04/05/2025.
- Quan điểm cốt lõi:
- Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng, không phải “bổ trợ”.
- Doanh nhân là lực lượng trung tâm của phát triển kinh tế.
Nội dung cốt lõi:
- Mục I: Khẳng định kinh tế tư nhân là “một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.
- Mục II: Tầm nhìn chiến lược đến năm 2030 và xây dựng tấm nhìn đến năm 2045.
- Mục III.1: Đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân.
ð Xóa bỏ định kiến, rào cản, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Khắc phục: Định kiến, kỳ thị, tư duy “xin – cho”.Xem doanh nhân là: Lực lượng quan trọng của công cuộc phát triển đất nước.
- Mục III.2: Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân.
ð Hoàn thiện các thể chế pháp luật. Bảo vệ quyền sở hữu tài sản, quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, an toàn pháp lý cho nhà đầu tư. Chuyển mạnh từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”.
- Mục III.3: Tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao
ð Vốn Mở rộng: Tín dụng, quỹ bảo lãnh tín dụng và thị trường vốn
ð Đất đai: Công khai, minh bạch quỹ đất, Tạo điều kiện thuê đất sản xuất – kinh doanh.
ð Nhân lực: Đào tạo nhân lực chất lượng cao ,Gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp
- Mục III.4: Thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân.
ð Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đổi mới sáng tạo, tham gia chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu tích cực đầu tư R&D và chuyển đổi số. Nhà nước xây dựng cơ chế ưu đãi về thuế, tín dụng và hỗ trợ công nghệ.
- Mục III.5: Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI.
- Mục III.6: Hình thành và phát triển nhanh các doanh nghiệp lớn và vừa, các tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu.
ð Khuyến khích hình thành: Tập đoàn tư nhân mạnh và các doanh nghiệp đầu tàu.
ð Hỗ trợ doanh nghiệp: Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu đồng thời mở rộng thị trường quốc tế.
Tính chất áp dụng: Định hướng chính trị, làm căn cứ xây dựng và sửa đổi pháp luật. Nhà nước chuyển từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”. Nghị quyết 68-NQ/TW là nền tảng chính trị để Quốc hội và Chính phủ ban hành các cơ chế pháp lý cụ thể.
2.2. Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội
- Chương I: Quy định chung
ð Áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân.
- Chương II : Cải thiện môi trường kinh doanh
ð Mục tiêu: tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, công bằng, minh bạch, giảm gánh nặng chi phí và thủ tục cho khu vực tư nhân
ð Giảm chồng chéo thanh tra, kiểm tra: Mỗi doanh nghiệp/hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh chỉ bị thanh tra hoặc kiểm tra tối đa 1 lần/năm, trừ khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Kết quả phải minh bạch, công bố công khai.
- Chương II : Cải thiện môi trường kinh doanh
ð Mục tiêu: tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, công bằng, minh bạch, giảm gánh nặng chi phí và thủ tục cho khu vực tư nhân
ð Giảm chồng chéo thanh tra, kiểm tra: Mỗi doanh nghiệp/hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh chỉ bị thanh tra hoặc kiểm tra tối đa 1 lần/năm, trừ khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Kết quả phải minh bạch, công bố công khai.
ð Ứng dụng công nghệ số: Tăng sử dụng kiểm tra từ xa, kiểm tra điện tử; giảm kiểm tra trực tiếp gây gián đoạn hoạt động sản xuất – kinh doanh.
ð Hạn chế “giấy phép con”: Chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm, bãi bỏ các điều kiện kinh doanh không cần thiết chậm nhất đến cuối năm 2025.
- Chương III – Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, thuê nhà, đất là tài sản công
ð Mục tiêu: tạo điều kiện cho khu vực tư nhân tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất – kinh doanh thuận lợi
ð Hỗ trợ đất đai: Địa phương được sử dụng ngân sách để hỗ trợ cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ; ưu đãi giá thuê đất cho doanh nghiệp nhỏ, vừa, khởi nghiệp sáng tạo.
ð Ưu tiên quỹ đất: Bảo đảm quỹ đất nhất định tại các khu công nghiệp/clusters cho doanh nghiệp tư nhân, DN công nghệ cao, SMEs
- Chương IV – Hỗ trợ tài chính, tín dụng và mua sắm công
ð Mục tiêu: giảm chi phí trực tiếp và chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân.
ð Ưu đãi thuế cho khởi nghiệp sáng tạo: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) trong 2 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
ð Miễn, giảm các loại thuế, phí: Xóa bỏ thuế khoán với hộ kinh doanh, miễn lệ phí môn bài từ 1/1/2026.
ð Hỗ trợ phí giấy tờ: Miễn phí cấp, đổi lại giấy phép, chứng chỉ do sắp xếp bộ máy nhà nước gây ra.
- Chương V – Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực
ð Mục tiêu: thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực và chuyển đổi số trong doanh nghiệp.
ð Chương trình đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp, hỗ trợ nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích ứng dụng công nghệ mới, tăng cường năng lực cạnh tranh quốc tế.
- Chương VI – Hỗ trợ hình thành doanh nghiệp vừa và lớn, doanh nghiệp tiên phong.
ð Mục tiêu: thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn, tầm khu vực và toàn cầu.
2.3. Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ
Nghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 liên quan đến các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân.
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Hiệu lực: Điều 16 Nghị dịnh 20/2026.
- Tính chất: Cụ thể hóa điều kiện, thủ tục, đối tượng hưởng chính sách
Nội dung cốt lõi :
- Chương I – Quy định chung
ð Phạm vi, đối tượng áp dụng, giải thích thuật ngữ liên quan chính sách tư nhân.
- Chương II – Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng kinh doanh
ð Hỗ trợ thuê đất, hạ tầng cho DN công nghệ cao, DNNVV, DN khởi nghiệp sáng tạo.
- Chương III – Ưu đãi thuế
ð Miễn/giảm thuế TNDN cho các đối tượng:
o DN khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư sáng tạo, tổ chức trung gian R&D.
o Miễn thuế TNDN 3 năm cho DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu.
o DN được lựa chọn ưu đãi có lợi nhất nếu đủ điều kiện từ nhiều chính sách
- Chương IV – Hỗ trợ khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo & chuyển đổi số
ð DN được trích lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tối đa 20% thu nhập tính thuế.
ð Hỗ trợ chi phí đào tạo, nâng cao năng lực DN nhỏ.
- Chương VI – Điều khoản thi hành
ð Hỗ trợ chi phí đào tạo, nâng cao năng lực DN nhỏ.
|
|
03 - Phân tích chi tiết các chính sách trọng tâm |
3.1. Chính sách về môi trường đầu tư – kinh doanh
Căn cứ pháp lý:
-
Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 198/2025/QH15
-
Chương II Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Nội dung chính:
-
Bảo đảm quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực,
-
Cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh, thủ tục hành chính.
- Áp dụng nguyên tắc: “Doanh nghiệp được làm những gì pháp luật không cấm”.
- Rà soát và loại bỏ những điều kiện kinh doanh không hợp lý, gây cản trở sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân
- Cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh.
- Thay thế các loại giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính bằng các thông tin tương ứng được khai thác từ các cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
o Ví dụ: Đối với thành phần hồ sơ thủ tục hành chính, các thông tin như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã được thay thế bằng việc khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, Phụ lục I. Danh mục thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ thay thế bằng dữ liệu)
- Không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ.
- Cắt giảm 38 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Các ngành nghề được bỏ giấy phép kinh doanh gồm nhóm ngành về tài chính - kế toán và thương mại; văn hóa, xã hội và y tế; công nghệ và đất đai; nông - lâm nghiệp, thủy sản; xây dựng và giao thông.
- Tạo thuận lợi trong giải quyết thủ tục hành chính: Cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm => chuyển quản lý điều kiện kinh doanh từ việc cấp phép sang công bố điều kiện và kiểm tra sau đó.
- Mở rộng trường hợp, căn cứ để Tòa án xem xét, quyết định việc giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn.
Doanh nghiệp tư nhân đủ năng lực được phép tham gia vào các chương trình đầu tư công và dự án quốc gia trọng điểm, thay vì việc này chỉ dành cho doanh nghiệp nhà nước hoặc tập đoàn lớn.
Đánh giá: Giảm rủi ro pháp lý, tăng niềm tin của nhà đầu tư tư nhân.
3.2. Chính sách ưu đãi thuế và tài chính
Căn cứ pháp lý:
-
Điều 9, Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15
-
Chương III Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Nội dung chính:
-
Ưu đãi thuế TNDN đối với:;
-
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
-
Doanh nghiệp nhỏ và vừa;
-
Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên;
-
Hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng, quỹ bảo lãnh tín dụng;
-
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT):
- Miễn CIT 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới đăng ký kinh doanh.
- Miễn CIT 2 năm và giảm 50% CIT trong 4 năm tiếp theo cho startups, quỹ đầu tư mạo hiểm và hoạt động đổi mới sáng tạo.
-
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn và cổ phần:
- Miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn/cổ phần trong các doanh nghiệp đổi mới —> thúc đẩy huy động vốn và dòng vốn đầu tư mạo hiểm vào khởi nghiệp.
-
Ưu đãi thuế cho chuyên gia/nòng cốt đổi mới:
- Miễn PIT 2 năm + giảm 50% trong 4 năm tiếp theo cho các chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại startups, trung tâm R&D hoặc tổ chức hỗ trợ đổi mới.
-
Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được Nhà nước hỗ trợ lãi suất 2%/năm khi vay vốn để thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG).
Đánh giá: Đây là gói ưu đãi thuế lớn nhất từ trước đến nay dành riêng cho khu vực tư nhân và đổi mới sáng tạo, nhằm giảm chi phí đầu vào và thúc đẩy vốn đầu tư tư nhân.
3.3. Chính sách về đất đai và mặt bằng sản xuất
Căn cứ pháp lý:
-
Điều 7, ĐiỀU 8 Nghị quyết 198/2025/QH15
-
Chương II Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Nội dung chính:
- Bố trí quỹ đất cho doanh nghiệp tư nhân trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Ưu tiên doanh nghiệp tư nhân tiếp cận đất đai minh bạch, công khai.
- Giảm rào cản thủ tục hành chính: Chính phủ chỉ đạo rút gọn thời gian xử lý thủ tục, điều kiện kinh doanh, và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt trong các lĩnh vực ưu tiên.
- Tạo điều kiện tiếp cận đất đai & mặt bằng sản xuất :Chính phủ nhấn mạnh cần tạo điều kiện hơn nữa về quyền sử dụng đất, mặt bằng kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhân, giảm chi phí ban đầu, và tháo gỡ điểm nghẽn phát triển.
- Ngân sách địa phương được dùng để hỗ trợ một phần trong việc đầu tư xây dụng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ, bao gồm: Hỗ trợ thu hồi đất, bồi thường, tái định cư; hỗ trợ đầu tư công trình kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý thải và thông tin liên lạc => Không áp dụng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ đầu tư này.
- Đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới sau ngày 17/5/2025:
o Diện tích đất đối với từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng sẽ được UBND tỉnh dành bình quân 20ha/khu (cụm) công nghiệp;
o 5% diện tích đất khu (cụm) công nghiệp trên địa bàn tỉnh được dành cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.
- Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. Khoản hỗ trợ tiền thuê đất này được Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương.
- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
Đánh giá: Giải quyết “nút thắt” lớn nhất của doanh nghiệp tư nhân hiện nay.
3.4. Chính sách đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp vừa và lớn, tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu
Căn cứ pháp lý:
-
Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 198/2025/QH15
-
Chương IV Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Nội dung chính:
-
Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân:
-
Nghiên cứu & phát triển (R&D);
-
Chuyển đổi số;
-
Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Hỗ trợ khởi nghiệp, R&D và liên kết chuỗi Đẩy mạnh các chương trình kết nối SMEs với chuỗi cung ứng lớn (FDI, tập đoàn quốc tế). Hỗ trợ “cầu nối” giữa doanh nghiệp tư nhân với các quỹ đầu tư, hệ sinh thái khởi nghiệp và các tổ chức hỗ trợ đổi mới.
- Thực hiện chương trình Go Global với 4 nội dung trọng tâm:
o Hỗ trợ pháp lý quốc tế: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý xuyên biên giới, hỗ trợ giải quyết tranh chấp, đăng ký nhãn hiệu, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại thị trường nước ngoài.
o Hướng dẫn tài chính và tiếp cận vốn toàn cầu: Tư vấn IPO, kết nối quỹ đầu tư quốc tế, tiếp cận sàn gọi vốn nước ngoài.
o Xây dựng thương hiệu toàn cầu: Hỗ trợ nghiên cứu thị trường, định vị thương hiệu, thiết kế bộ nhận diện, thực hiện chiến dịch marketing số quốc tế.
o Kết nối mạng lưới phân phối quốc tế: Liên kết với hệ thống thương vụ, hiệp hội ngành nghề, sàn thương mại điện tử xuyên biên giới và hội chợ chuyên ngành.
Đánh giá: Khuyến khích ứng dụng công nghệ mới, tăng cường năng lực cạnh tranh quốc tế.
BẢNG TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH VÀ NỘI DUNG ÁP DỤNG ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
|
Chính sách |
Căn cứ |
Nội dung áp dụng |
|
Định hướng phát triển kinh tế tư nhân |
Nghị quyết 68-NQ/TW – Mục I |
Khẳng định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN |
|
Nghị quyết 68-NQ/TW – Mục III.1 |
Xóa bỏ định kiến, rào cản; bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế |
|
|
Nghị quyết 68-NQ/TW – Mục III.2 |
Cải cách thể chế, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm |
|
|
Nghị quyết 68-NQ/TW – Mục III.2 |
Bảo vệ quyền sở hữu tài sản, quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân |
|
|
Bảo đảm môi trường đầu tư, kinh doanh |
Điều 4 Nghị quyết 198/2025/QH15 |
Nhà nước bảo đảm quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản hợp pháp của doanh nghiệp tư nhân |
|
Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 198/2025/QH15 |
Không hình sự hóa quan hệ kinh tế, dân sự; hạn chế biện pháp hành chính cản trở hoạt động kinh doanh |
|
|
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp |
Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 |
Áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp lĩnh vực ưu tiên |
|
Doanh nghiệp đủ điều kiện hưởng nhiều ưu đãi được áp dụng mức ưu đãi cao nhất |
||
|
Hỗ trợ tiếp cận vốn, tín dụng |
Điều 9 Nghị quyết 198/2025/QH15 |
Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân tiếp cận vốn thông qua quỹ bảo lãnh tín dụng và các chương trình hỗ trợ tài chính |
|
Chính sách đất đai, mặt bằng sản xuất |
Điều 8 Nghị quyết 198/2025/QH15 |
Ưu tiên bố trí quỹ đất cho doanh nghiệp tư nhân trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
|
Việc giao đất, cho thuê đất bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng |
||
|
Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
Điều 12 Nghị quyết 198/2025/QH15 |
Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân đầu tư R&D, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số |
|
Đối tượng áp dụng chính sách |
Điều 2 Nghị định 20/2026/NĐ-CP |
Doanh nghiệp tư nhân, DNNVV, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và các cơ quan, tổ chức liên quan |
|
Hướng dẫn ưu đãi thuế |
Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP |
Quy định điều kiện, thủ tục để doanh nghiệp hưởng ưu đãi thuế theo Nghị quyết 198 |
|
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế cao nhất khi đủ nhiều điều kiện |
||
|
Khoa học – công nghệ |
Điều 9 Nghị định 20/2026/NĐ-CP |
Doanh nghiệp được trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ |
|
Mức trích lập quỹ theo giới hạn quy định của pháp luật thuế |
||
|
Tổ chức thực hiện |
Điều 12 Nghị định 20/2026/NĐ-CP |
Trách nhiệm của bộ, ngành, UBND các cấp trong triển khai chính sách |
|
Theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện |
BẢNG SO SÁNH CHÍNH SÁCH TRƯỚC ĐÂY VÀ CHÍNH SÁCH MỚI
|
Tiêu chí |
Trước đây |
Chính sách mới |
|
Vai trò kinh tế tư nhân |
Bổ trợ |
Động lực quan trọng |
|
Cách tiếp cận quản lý |
Tiền kiểm |
Hậu kiểm |
|
Ưu đãi |
Phân tán |
Có cơ chế đặc biệt |
|
Tính minh bạch |
Hạn chế |
Tăng cường |
|
|
04 - Đánh giá tác động |
4.1. Tác động tích cực
- Thúc đẩy tăng trưởng GDP.
- Tăng số lượng và chất lượng doanh nghiệp tư nhân.
- Tạo thêm việc làm và nguồn thu ngân sách.
- Dự kiến đến 2030: Tăng nhanh số lượng doanh nghiệp tư nhân, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, hướng tới đóng góp lớn hơn vào GDP, nguồn thu ngân sách và việc làm.
- Dự kiến Đến 2045: Xây dựng một khu vực kinh tế tư nhân mạnh, năng động, đổi mới sáng tạo ở tầm quốc tế.
- Cắt giảm thủ tục, điều kiện kinh doanh => khuyến khích tinh thần kinh doanh, sáng tạo của các doanh nghiệp.
- Không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp => tạo môi trường tự do kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận cơ hội kinh doanh và nguồn lực kinh tế, nhất là vốn, đất đai, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực hợp pháp khác.
- Chống nhũng nhiễu + cung cấp dịch vụ công + giảm thủ tục hành chính => Tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, tiết kiệm thời gian và chi phí.
- Các chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích kinh tế tư nhân phát triể, xóa bỏ định kiến về kinh tế tư nhân Việt Nam và khẳng định tầm quan trọng của kinh tế tư nhân đối với nền kinh tế của đất nước.
- Miễn lệ phí môn bài trong 3 năm đầu => khuyến khích khởi nghiệp và mở rộng khu vực kinh doanh chính thức; giảm áp lực tài chính ban đầu và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể mới bước vào thị trường.
- Bỏ thuế khoán => thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ kinh tế phi chính thức sang chính thức, tạo điều kiện để hộ kinh doanh lớn mạnh và gia nhập thị trường chính thức một cách thuận lợi; tạo sự công bằng về thuế giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp.
- Cho phép doanh nghiệp tư nhân tham gia các chương trình đầu tư công => mở rộng không gian phát triển cho các doanh nghiệp trong nước, tạo cơ hội để các doanh nghiệp tích lũy kinh nghiệm, nâng cao năng lực quản trị và vận hành theo tiêu chuẩn quốc tế; tạo dựng uy tín, nền tảng và quan hệ cần thiết để vươn ra thị trường khu vực và toàn cầu.
4.2. Rủi ro và thách thức
- Khả năng thực thi không đồng đều giữa các địa phương.
- Nguy cơ chồng chéo với pháp luật chuyên ngành.
- Công tác truyền thông chính sách chưa được chú trọng => việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, triển khai các quy định pháp luật mới chưa đạt hiệu quả cao và các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc cập nhật quy định mới.
- Tinh thần triển khai quy định mới của các cơ quan ban ngành, địa phương chưa có sự đồng đều, sự phối hợp còn thiếu chặt chẽ, chưa hiệu quả.
-
Hệ thống thể chế và pháp luật còn tồn tại những vướng mắc, bất cập.
-
Tư duy và nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong tổng thể nền kinh tế thị trường định hướng XHCN vẫn chưa thật sự đầy đủ, chưa theo kịp yêu cầu phát triển trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế tư nhân còn ở mức thấp, thể hiện rõ qua năng suất lao động hạn chế. Hoạt động sản xuất - kinh doanh của nhiều doanh nghiệp tư nhân vẫn dựa chủ yếu vào lao động thủ công, khó tạo ra bứt phá về năng suất và hiệu quả kinh tế.