公開 2026年07月16日  I 更新 2026年07月16日

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG TRONG HỢP ĐỒNG KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

*Vui lòng không sao chép, in lại, sử dụng lại, sửa đổi hoặc sử dụng cho mục đích thứ cấp khác mà không được phép.

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG TRONG HỢP ĐỒNG KINH DOANH TẠI VIỆT NAM


Hợp đồng 公開 2026年07月16日  I 更新 2026年07月16日
Mục lục

Công ty Luật TNHH BETOHO (BETOHO LAWFIRM) đã hỗ trợ soạn thảo, rà soát và đàm phán nhiều loại hợp đồng kinh doanh liên quan đến hoạt động đầu tư và giao dịch của doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam, như hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng liên doanh và các hợp đồng khác. Đặc biệt, trên cơ sở sự khác biệt về tập quán thương mại và hệ thống pháp luật giữa Nhật Bản và Việt Nam, BETOHO có thế mạnh trong việc xây dựng và hoàn thiện các điều khoản hợp đồng thường dễ phát sinh vấn đề trong thực tiễn. Bài viết này giải thích một cách dễ hiểu về các loại điều khoản hợp đồng điển hình, những điểm cần lưu ý và các vấn đề trọng tâm khi đàm phán, dành cho những người quan tâm đến các chủ đề như “thực tiễn hợp đồng tại Việt Nam”, “những điểm cần lưu ý đối với điều khoản hợp đồng tại Việt Nam”, “các nội dung bắt buộc khi soạn thảo hợp đồng”, “bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm theo pháp luật Việt Nam”, “rủi ro khi dịch hợp đồng tiếng Nhật sang tiếng Việt” và các nội dung tương tự.

Tùy thuộc vào từng loại hợp đồng, cần xem xét riêng các điều khoản và điều kiện cần thiết. Tuy nhiên, thông thường, hợp đồng ít nhất cần quy định các điều khoản chung sau đây.

Thứ tự

Điều khoản

Nội dung đề xuất

1

Thông tin về các bên trong hợp đồng

  • Thông tin về các bên trong hợp đồng: tên công ty (tên gọi), địa chỉ trụ sở, thông tin về giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của các bên 
  • Người có thẩm quyền ký kết hợp đồng (đối với pháp nhân là người đại diện theo pháp luật)

2

Bối cảnh

  • Quá trình dẫn đến việc giao kết hợp đồng
  • Thể hiện quyết định nội bộ của các bên trước khi giao kết hợp đồng

3

Điều khoản định nghĩa

  • Cần có điều khoản định nghĩa nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa hai bên về các thuật ngữ và cách giải thích các thuật ngữ đó.
  • Có hai cách quy định: quy định thành một điều khoản riêng của hợp đồng hoặc định nghĩa trực tiếp trong nội dung hợp đồng (trường hợp hợp đồng ngắn).

4

Điều khoản về thời hạn hợp đồng

Thời hạn hợp đồng

“Điểm cần lưu ý”

  • Thời hạn hợp đồng là một thời hạn xác định hay không xác định thời hạn
  • Ngày ký hợp đồng và ngày hợp đồng có hiệu lực là hai thời điểm riêng biệt
  • Có quy định điều khoản tự động gia hạn hay không; cần quy định rõ điều kiện gia hạn hợp đồng (ví dụ: gia hạn trên cơ sở thỏa thuận, tự động gia hạn khi đạt được kết quả nhất định, gia hạn theo ý chí của một bên)
  • Quy định rõ ngày chấm dứt hợp đồng (một ngày cụ thể hoặc chấm dứt khi phát sinh điều kiện, sự kiện nhất định)
  • Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

Điều khoản thông báo

Phương thức thông báo (có thể lựa chọn quy định một phương thức cụ thể hoặc không giới hạn phương thức), thông tin của người phụ trách là đầu mối nhận thông báo, việc thông báo khi có thay đổi thông tin và cách xác định thời điểm thông báo được coi là đã nhận.

Điều khoản thỏa thuận toàn bộ; điều khoản sửa đổi, bổ sung

Trước khi giao kết hợp đồng, các bên có thể đã trao đổi nhiều tài liệu như biên bản ghi nhớ (MOU), văn bản thỏa thuận, dự thảo hợp đồng và các tài liệu khác. Toàn bộ nội dung đã thỏa thuận trước khi giao kết hợp đồng cần được phản ánh đầy đủ vào hợp đồng và hợp đồng phải được xác định là thỏa thuận cuối cùng có hiệu lực giữa hai bên.

Ngoài ra, cần quy định phương thức sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Lý do là sau khi hợp đồng được ký kết, có thể phát sinh trường hợp người phụ trách ở cấp thực hiện tự thỏa thuận bằng lời nói về nội dung khác với hợp đồng.

Điều khoản hạn chế chuyển giao hợp đồng

Sau khi giao kết hợp đồng tại Việt Nam, không hiếm trường hợp một bên muốn chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng cho bên thứ ba hoặc bên có liên quan vì nhiều lý do khác nhau. Trong trường hợp đó, cần xây dựng cơ chế để bên còn lại có thể tự xem xét điều kiện của bên nhận chuyển giao và quyết định việc chấp thuận.

“Các phương án thường được quy định trong hợp đồng”

  • Cấm chuyển giao
  • Yêu cầu phải có sự đồng ý bằng văn bản
  • Quy định ngoại lệ, cho phép chuyển giao cho một số đối tượng nhất định trong phạm vi hạn chế, như công ty trong cùng tập đoàn hoặc bên có liên quan

Điều khoản chấm dứt hợp đồng

Khuyến nghị quy định ba nội dung sau đây:

  • Các căn cứ chấm dứt hợp đồn
  • Thủ tục chấm dứt hợp đồng
  • Hậu quả pháp lý phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng; nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên

Điều khoản bất khả kháng

Khuyến nghị quy định các nội dung sau đây:

  • Các sự kiện được coi là bất khả kháng (trường hợp thỏa thuận những sự kiện không được pháp luật quy định thì cần ghi rõ)
  • Không áp dụng đối với nghĩa vụ thanh toán
  •  Nghĩa vụ thông báo
  • Quyền chấm dứt hợp đồng khi sự kiện bất khả kháng kéo dài

10

Các điều khoản áp dụng đối với hợp đồng quốc tế

  • Pháp luật áp dụng (về cơ bản, các bên có thể tự do lựa chọn)
  • Điều khoản giải quyết tranh chấp (về cơ bản, các bên có thể tự do lựa chọn. Có thể lựa chọn Tòa án hoặc Trọng tài tại Việt Nam, Tòa án hoặc Trọng tài tại Nhật Bản, hoặc Tòa án, Trọng tài tại nước thứ ba. Tuy nhiên, cần lưu ý hai vấn đề sau đây)
    • Trường hợp lựa chọn Tòa án, cần xác minh trước thẩm quyền giải quyết của Tòa án
    • Để thi hành tại Việt Nam bản án hoặc quyết định được ban hành tại quốc gia khác ngoài Việt Nam, cần thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành. Trong quá trình xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam, bản án hoặc quyết định đó có thể không được công nhận với lý do “trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam”
    • Trường hợp lựa chọn Trọng tài, cần quy định thỏa thuận trọng tài bằng văn bản có hiệu lực (có thể tham khảo điều khoản trọng tài mẫu của từng quốc gia)
  • Ngôn ngữ hợp đồng: cần quy định ngôn ngữ được ưu tiên áp dụng

11

Điều khoản về tính độc lập của các điều khoản vô hiệu

Một phần của hợp đồng có thể vi phạm quy định bắt buộc của pháp luật hiện hành do chủ ý hoặc do pháp luật, chính sách được sửa đổi. Do đó, cần quy định rằng điều khoản đó sẽ được tách riêng và các điều khoản còn lại vẫn duy trì hiệu lực, trong phạm vi điều khoản vô hiệu không ảnh hưởng đến các điều khoản khác.

12

Điều khoản bảo mật

Trong nhiều hợp đồng, cả ở giai đoạn giao kết và giai đoạn thực hiện, một bên có thể phải cung cấp thông tin bí mật của mình cho bên kia. Để ngăn ngừa việc thông tin bị tiết lộ cho bên thứ ba, cần có điều khoản bảo mật. Khuyến nghị quy định các nội dung sau đây trong điều khoản bảo mật:

§  Định nghĩa thông tin bí mật

§ Phạm vi nghĩa vụ bảo mật và các trường hợp ngoại lệ

§  Biện pháp xử lý khi vi phạm nghĩa vụ bảo mật (cần quy định rõ cả trách nhiệm đối với thiệt hại gián tiếp và thiệt hại mang tính răn đe)

§  Thời hạn bảo mật (có thể dài hơn thời hạn của hợp đồng giao dịch được ký kết riêng)

13

Điều khoản về thuế

Trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên, cần quy định rõ việc chịu thuế, kê khai thuế, người nộp thuế hoặc bên thay mặt thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, thời điểm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ gửi chứng từ chứng minh việc nộp thuế và các nội dung khác. 

14

Các điều khoản chung khác

  • Cam đoan và bảo đảm
  • Điều khoản hoàn cảnh thay đổi
  • Điều khoản chống hối lộ
  • Điều khoản bảo vệ dữ liệu cá nhân
  • Điều khoản bù trừ nghĩa vụ
  • Điều khoản về tiêu đề của các điều khoản
  • Điều khoản về số bản hợp đồng
  • Điều khoản tiếp tục có hiệu lực sau khi hợp đồng chấm dứt

 

【Điều khoản miễn trừ trách nhiệm】

Các bài viết trên website được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm soạn thảo. Trong trường hợp pháp luật hoặc chính sách có thay đổi sau thời điểm đó, nội dung có thể không còn phù hợp và cần được điều chỉnh tương ứng.

Các phân tích, nhận định pháp lý và ví dụ thực tiễn được trình bày trong bài viết thể hiện quan điểm cá nhân của tác giả, dựa trên kinh nghiệm hành nghề tại thời điểm viết, và không nhất thiết phản ánh quan điểm chính thức hoặc phổ quát.

Nội dung trên website không được xem là tư vấn pháp lý. Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia pháp lý để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng nguyên văn nội dung trên website mà không có sự đánh giá chuyên môn phù hợp.

Duongbui@betoho.vn 0967 246 668