Sau khi đầu tư vào Việt Nam, doanh nghiệp thường phải huy động vốn để bổ sung vốn lưu động hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh. Đối với doanh nghiệp Nhật Bản, nguồn vốn thường được huy động từ công ty mẹ hoặc công ty liên kết tại Nhật Bản, hoặc từ các tổ chức tài chính Nhật Bản. Khi thực hiện khoản vay từ nước ngoài vào Việt Nam như vậy, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề pháp lý. Đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, sau đây gọi là “SBV”, quản lý chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay. Vì vậy, khi soạn thảo hợp đồng vay, mục đích sử dụng vốn vay được quy định trong hợp đồng phải phù hợp với thực tế. Đồng thời, trong quá trình thực hiện hợp đồng vay, doanh nghiệp phải tuân thủ mục đích sử dụng vốn vay và các nội dung đã đăng ký, báo cáo với SBV. Trường hợp mục đích sử dụng vốn vay có thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký hoặc cập nhật lại nội dung đã báo cáo.
|
|
01 - Những vấn đề chung cần lưu ý |
1.1. Về mục đích vay vốn
Điều quan trọng nhất là khoản vay phải được sử dụng hợp pháp và đúng mục đích, nội dung chi tiết được trình bày dưới đây. Hợp đồng vay nước ngoài phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay và khoản vốn đó phải được sử dụng đúng mục đích đã quy định. Trường hợp khoản tiền đã được giải ngân theo hợp đồng vay nhưng chưa cần sử dụng ngay, doanh nghiệp có thể gửi khoản tiền này tại tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong thời hạn tối đa một tháng.
1.2. Đồng tiền vay
Đồng tiền sử dụng trong khoản vay nước ngoài phải là ngoại tệ, chẳng hạn như đô la Mỹ hoặc yên Nhật. Việc vay từ nước ngoài bằng đồng Việt Nam cũng có thể được thực hiện, nhưng chỉ trong những trường hợp ngoại lệ. Thông thường, khoản vay cũng được hoàn trả bằng chính đồng tiền đã sử dụng khi vay.
1.3. Thuế nhà thầu nước ngoài
Khoản tiền lãi mà bên cho vay ở nước ngoài nhận được phải chịu thuế nhà thầu nước ngoài với mức 5%. Thông thường, các bên vay và cho vay thỏa thuận số tiền thực nhận đối với toàn bộ khoản thanh toán, bao gồm tiền lãi, theo nguyên tắc “không khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài”, “không bao gồm thuế” hoặc “không bù trừ”. Khi thanh toán tiền lãi cho bên cho vay, bên vay sẽ thay mặt bên cho vay thực hiện việc kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài bằng chi phí của mình.
1.4. Trường hợp vay giữa các bên có liên quan
Trường hợp bên cho vay ở nước ngoài là cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu hoặc bên có liên quan khác của bên vay, chẳng hạn như chủ thể có quyền kiểm soát, bên vay phải thực hiện các thủ tục phê duyệt nội bộ đối với giao dịch với người có liên quan theo quy định của pháp luật doanh nghiệp Việt Nam.
|
|
02 - Các quy định đối với khoản vay trung và dài hạn (trường hợp thời hạn từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày trả nợ gốc cuối cùng từ một năm trở lên) |
2.1. Mục đích vay vốn
Khoản vay trung và dài hạn chỉ được thực hiện nhằm các mục đích sau đây:
① Thực hiện dự án đầu tư của bên vay
② Thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch kinh doanh hoặc dự án kinh doanh khác của bên vay
③ Tái cấp vốn khoản vay hiện hữu
2.2. Giới hạn số tiền vay
Số tiền vay bị giới hạn và phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn dưới đây:
① Trong phạm vi hạn mức vốn vay đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) của doanh nghiệp, tức phần chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư của dự án và vốn tự có hoặc vốn góp. Quy định này áp dụng đối với khoản vay nhằm thực hiện dự án đầu tư.
※ Trường hợp huy động khoản vay vượt quá hạn mức vốn vay ghi nhận trong IRC, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh hạn mức vốn vay trên IRC. Tuy nhiên, việc điều chỉnh IRC thường mất nhiều thời gian. Để bảo đảm tiến độ huy động vốn và có thể thực hiện khoản vay sớm, trong thời gian chờ điều chỉnh IRC, doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện một khoản vay ngắn hạn, sau đó chuyển khoản vay ngắn hạn này thành khoản vay trung hoặc dài hạn.
② Trong phạm vi tổng số vốn huy động theo phương án sử dụng khoản vay nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Quy định này áp dụng đối với khoản vay nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch kinh doanh hoặc dự án kinh doanh khác của bên vay.
③ Trong phạm vi tổng số dư nợ gốc, lãi và phí chưa thanh toán của khoản vay nước ngoài hiện hữu, cộng với các khoản phí của khoản vay mới. Quy định này áp dụng trong trường hợp tái cấp vốn khoản vay hiện hữu của bên vay.
2.3. Tài khoản nhận vốn vay và trả nợ
① Trường hợp bên vay là doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm doanh nghiệp được thành lập mới dưới hình thức 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh, việc nhận vốn vay và trả nợ phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
※ Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài bắt buộc phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện việc góp vốn vào doanh nghiệp. Khoản vay nước ngoài cũng được thực hiện thông qua tài khoản này.
② Trường hợp bên vay không phải là doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, chẳng hạn doanh nghiệp trong nước hoặc doanh nghiệp trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thông qua giao dịch M&A, việc nhận vốn vay và trả nợ phải được thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài.
※ Trường hợp bên vay không phải là doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, doanh nghiệp không có tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Vì vậy, doanh nghiệp phải mở mới tài khoản vay, trả nợ nước ngoài để nhận và hoàn trả khoản vay từ nước ngoài.
2.4. Đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV)
① Khoản vay trung và dài hạn từ nước ngoài phải được đăng ký với SBV. Cơ quan tiếp nhận đăng ký cụ thể như sau:
■ Trường hợp số tiền vay từ 10 triệu đô la Mỹ trở lên hoặc có giá trị tương đương bằng ngoại tệ khác: Cục Quản lý ngoại hối thuộc SBV
■ Trường hợp số tiền vay không vượt quá 10 triệu đô la Mỹ hoặc có giá trị tương đương bằng ngoại tệ khác: Chi nhánh SBV tại địa phương
② Về nguyên tắc, nếu chưa hoàn tất thủ tục đăng ký mới hoặc đăng ký thay đổi với SBV, bên vay không thể thực hiện việc rút vốn vay hoặc thanh toán trước một phần nghĩa vụ, bao gồm tiền gốc và tiền lãi. Đồng thời, tương tự khoản vay ngắn hạn, bên vay phải định kỳ báo cáo tình hình thực hiện và trả nợ khoản vay nước ngoài.
③ Việc đăng ký với SBV phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng vay.
|
|
03 - Các quy định đối với khoản vay ngắn hạn (trường hợp thời hạn từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày trả nợ gốc cuối cùng dưới một năm) |
※ Trường hợp ban đầu khoản vay được xác định là khoản vay ngắn hạn nhưng do thiếu vốn hoặc nguyên nhân khác mà không thể hoàn trả, dẫn đến thời hạn trả nợ vượt quá một năm, doanh nghiệp phải sửa đổi hợp đồng vay để phản ánh nội dung này. Đồng thời, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký kết thỏa thuận gia hạn khoản vay, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký với SBV về việc chuyển khoản vay ngắn hạn thành khoản vay trung hoặc dài hạn.
3.1. Mục đích vay vốn
Khoản vay ngắn hạn có thể được thực hiện nhằm các mục đích sau đây:
① Tái cấp vốn khoản vay hiện hữu của bên vay
② Thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả bằng tiền, không bao gồm nợ gốc của khoản vay trong nước
3.2. Giới hạn số tiền vay
Khác với khoản vay trung và dài hạn, đối với khoản vay ngắn hạn, số tiền vay có thể được xác định mà không có mức trần. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải giải trình và cung cấp cho ngân hàng, tức ngân hàng thương mại thực hiện chuyển tiền chứ không phải SBV, về mục đích sử dụng vốn vay và phương án trả nợ. Do đó, nếu mục đích sử dụng vốn hoặc phương án trả nợ không phù hợp, hoặc giao dịch chuyển tiền bị đánh giá là có dấu hiệu rửa tiền, khoản vay có thể không được phép chuyển vào Việt Nam.
3.3. Tài khoản nhận vốn vay và trả nợ
Không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có được thành lập theo hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài hay không, khoản vay có thể được thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Ngay cả trong trường hợp bên vay là doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài và đã có tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, doanh nghiệp vẫn được phép mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài và thực hiện khoản vay ngắn hạn thông qua tài khoản này.
3.4. Đăng ký khoản vay với SBV
Khác với khoản vay trung và dài hạn từ nước ngoài, khoản vay ngắn hạn không phải đăng ký với SBV. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải định kỳ báo cáo tình hình nhận vốn vay và trả nợ.
Báo cáo hằng tháng phải được thực hiện chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo tháng báo cáo, bằng một trong hai phương thức: gửi báo cáo thông qua cổng thông tin điện tử “https://qlnh-sbv.cic.org.vn/qlnh/” hoặc gửi báo cáo bằng văn bản qua đường bưu điện.
Trường hợp không thể nộp báo cáo thông qua cổng thông tin điện tử do lỗi kỹ thuật hoặc nguyên nhân tương tự, bên vay phải gửi báo cáo bằng văn bản đến chi nhánh SBV tại địa phương nơi đặt trụ sở chính của bên vay. Trường hợp không thực hiện nghĩa vụ báo cáo, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.


