公開 2026年07月15日  I 更新 2026年07月22日

HƯỚNG DẪN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM: CẨM NANG ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƯ NHẬT BẢN: BẢO VỆ TÀI SẢN BẰNG CÁCH TẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM – THỜI ĐIỂM BƯỚC RA TỪ NHẬT BẢN

*Vui lòng không sao chép, in lại, sử dụng lại, sửa đổi hoặc sử dụng cho mục đích thứ cấp khác mà không được phép.

HƯỚNG DẪN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM: CẨM NANG ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƯ NHẬT BẢN: BẢO VỆ TÀI SẢN BẰNG CÁCH TẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM – THỜI ĐIỂM BƯỚC RA TỪ NHẬT BẢN


Đầu tư & Mở rộng thị trường 公開 2026年07月15日  I 更新 2026年07月22日
Mục lục

Công ty Luật TNHH BETOHO đã hỗ trợ nhiều nhà đầu tư và doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam. Từ góc độ quản lý rủi ro pháp lý và bảo vệ tài sản, chúng tôi hỗ trợ một cách chiến lược trong việc lựa chọn văn phòng đại diện, pháp nhân, M&A, phương án đầu tư, v.v. Đội ngũ luật sư Việt Nam và nhân sự phụ trách tiếng Nhật của chúng tôi giúp thiết kế phương án đầu tư an toàn, phù hợp với chế độ pháp luật tại Việt Nam. Bài viết này dành cho những người quan tâm đến các từ khóa như “đầu tư Việt Nam cá nhân Nhật Bản”, “so sánh phương thức đầu tư vào Việt Nam”, “bảo vệ tài sản đầu tư bất động sản Việt Nam”, “lợi ích của văn phòng đại diện tại Việt Nam”, “cẩm nang đầu tư Việt Nam dành cho người Nhật”, qua đó giải thích chi tiết về ý nghĩa của việc đầu tư vào Việt Nam “chính từ thời điểm hiện nay” và các bước thực tiễn để bảo vệ tài sản. Quý vị có lo ngại về tương lai của Nhật Bản do tình trạng suy giảm dân số, già hóa dân số hoặc vị trí xếp hạng GDP của Nhật Bản trên thế giới đang giảm xuống hay không? Một trong những phương án để giảm bớt những lo ngại đó là cân nhắc đầu tư ra nước ngoài.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích kỹ các điểm cần lưu ý khi lựa chọn Việt Nam như một cứ điểm mới để hình thành tài sản. Việc vận dụng tài sản ở bên ngoài Nhật Bản là một phương thức hiệu quả để bảo vệ tài sản trước các biến động kinh tế và rủi ro tỷ giá. Ví dụ, nếu tại Việt Nam, quý vị chuyển đổi đồng Yên Nhật (JPY) sang đồng Việt Nam (VND) để vận dụng tài sản, thì có thể nâng cao giá trị tài sản thông qua lãi suất tiền gửi ngân hàng cao hơn Nhật Bản và sự tăng trưởng của các khoản đầu tư.

Ngoài ra, bài viết cũng giải thích các điểm cần lưu ý để tận dụng lợi thế thành lập doanh nghiệp với chi phí thấp và khai thác tối đa tiềm năng của thị trường Việt Nam. Chúng tôi cung cấp thông tin cụ thể về việc thành lập công ty tại Việt Nam, chiến lược đầu tư và sức hấp dẫn của thị trường, nhằm hỗ trợ độc giả có thể yên tâm bước một bước đầu tiên.

 

01 - Quý nhà đầu tư Nhật Bản: Có nên cân nhắc đầu tư ra nước ngoài để bảo vệ và gia tăng tài sản hay không?

 

Lý do không nên chỉ giới hạn trong nước, mà cần nắm bắt cơ hội bảo vệ và gia tăng tài sản ở nước ngoài

Chính lúc này là thời điểm người Nhật không nên chỉ bó hẹp trong phạm vi trong nước, mà cần hướng ra thế giới, tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới và hình thành tài sản. Bài viết này đặc biệt tập trung vào nhóm nhà đầu tư cá nhân.

Nếu chỉ nắm giữ tài sản tại Nhật Bản, nhà đầu tư có thể phải đối mặt với các rủi ro và vấn đề sau:

  • Tiền gửi ngân hàng không làm tài sản gia tăng, thậm chí trong một số trường hợp còn phát sinh phí quản lý.
  • Cơ hội đầu tư trong nước bị hạn chế.
  • Khi chuyển dịch tài sản, có thể phát sinh nhiều loại thuế như thuế thu nhập, thuế chuyển nhượng, thuế cổ tức, thuế tặng cho, thuế thừa kế, v.v.
  • Có rủi ro giá trị tài sản bị suy giảm do ảnh hưởng của đồng Yên mất giá hoặc vật giá tăng.

Kết quả là hiện nay, nhiều nhà đầu tư cá nhân Nhật Bản đang cân nhắc việc thành lập pháp nhân tại các quốc gia như Dubai, Singapore, Indonesia, v.v., chuyển tài sản từ Nhật Bản sang các quốc gia này, hoặc tái đầu tư nguồn lợi nhuận thu được tại nước sở tại. Xu hướng này là một dòng chảy tự nhiên nhằm bảo vệ và phát triển tài sản, và Việt Nam cũng đang thu hút sự chú ý với tư cách là một lựa chọn trong số đó.

Việt Nam là thị trường hấp dẫn đối với nhà đầu tư cá nhân

Việt Nam là một quốc gia rất hấp dẫn với tư cách là điểm đến đầu tư, nhờ môi trường chính trị ổn định, chế độ thuế minh bạch, nguồn lao động dồi dào và thị trường đang tiếp tục mở rộng. Bài viết này sẽ giải thích chi tiết các chủ đề dưới đây dành cho nhà đầu tư cá nhân Nhật Bản đang cân nhắc đầu tư vào Việt Nam.

Các thủ tục và điểm cần lưu ý khi thành lập pháp nhân tại Việt Nam. 

Các tư vấn thực tiễn liên quan đến thuế và chính sách ưu đãi đầu tư.

Tiềm năng của thị trường Việt Nam và chiến lược hình thành tài sản.

 

02 - Vì sao Việt Nam là điểm đến đầu tư hấp dẫn?

 

2.1. Tính ổn định chính trị

 

Việt Nam là quốc gia theo chế độ một đảng, không tồn tại sự đối lập giữa các chính đảng, do đó có môi trường chính trị ổn định.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ Chính phủ Trung ương đến chính quyền địa phương, đường lối chính trị và chính sách kinh tế có tính thống nhất.

 

2.2. Tính minh bạch của chế độ

 

Chế độ thuế của Việt Nam có mức độ minh bạch tương đối cao và đang áp dụng cơ chế tiệm cận với các quốc gia phát triển. Ngoài ra, Việt Nam không có chế độ thuế mang tính cưỡng đoạt, xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư.

Giữa Nhật Bản và Việt Nam đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, qua đó thiết lập cơ chế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho nhà đầu tư. Đúng là thủ tục khấu trừ thuế hoặc miễn thuế có phần phức tạp, nhưng so với các quốc gia không có hiệp định tránh đánh thuế hai lần, đây là một lợi thế lớn.

 

2.3. Nguồn lực dồi dào

 

  • Việt Nam có nguồn lao động trẻ, có năng lực kỹ thuật và dồi dào.
  • Thị trường tiêu dùng đang mở rộng, xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam ngày càng gia tăng, đồng thời việc sử dụng các thương hiệu và dịch vụ nước ngoài cũng ngày càng tích cực.
  • Việt Nam còn nhiều dư địa tăng trưởng kinh tế và có thể kỳ vọng sự phát triển trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

 

2.4. Hỗ trợ từ các tổ chức tài chính

 

Sự phát triển của các tổ chức hỗ trợ chức năng tài chính như ngân hàng, quỹ đầu tư tại Việt Nam đang tạo dựng môi trường để nhà đầu tư có thể yên tâm thực hiện các thủ tục chuyển tiền quốc tế.

Trừ trường hợp có nghi ngờ về rửa tiền hoặc không thể chứng minh nguồn gốc của khoản tiền, rủi ro chuyển tiền bị dừng là rất thấp. Ngoài ra, tình trạng chuyển tiền bị chậm hoặc gián đoạn do rủi ro chính sách cũng hầu như không xảy ra.

 

03 - Câu chuyện đầu tư tại Việt Nam: Trường hợp của nhà đầu tư cá nhân Nhật Bản

 

Một nhà đầu tư cá nhân Nhật Bản X cảm thấy việc vận dụng tài sản trong nước đã có giới hạn và quyết định đầu tư tại Việt Nam. Ông X mong muốn vận dụng tài sản của mình một cách hiệu quả hơn và tìm kiếm một môi trường ít chịu ảnh hưởng của biến động kinh tế. Dưới đây là những điểm ông đã băn khoăn khi đầu tư vào Việt Nam và phần trả lời tương ứng.

FAQ về thành lập công ty tại Việt Nam

Q1: Cá nhân nước ngoài có thể thành lập công ty tại Việt Nam không?

A: Có. Nhà đầu tư cá nhân nước ngoài cũng có thể thành lập công ty tại Việt Nam, tương tự như trường hợp đầu tư thông qua pháp nhân. Thậm chí, đối với nhà đầu tư cá nhân, thủ tục tương đối đơn giản hơn và việc đầu tư có thể được thực hiện thuận lợi hơn. Cụ thể, không cần nộp giấy chứng nhận vốn điều lệ đã đăng ký hoặc báo cáo tài chính trong 02 năm; chỉ cần chứng minh năng lực tài chính bằng xác nhận số dư tài khoản ngân hàng.

Q2: Có thể chỉ định người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Việt Nam không?

A: Có thể, tuy nhiên cần lưu ý các điểm dưới đây:

Người đại diện theo pháp luật phải cư trú tại Việt Nam. Trường hợp người Nhật không thể thường xuyên lưu trú tại Việt Nam, cũng có thể lựa chọn phương án chỉ định người Việt Nam làm người đại diện theo pháp luật. Khi đó, nên trao đổi với luật sư để làm rõ việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm.

Trường hợp lưu trú tại Việt Nam từ 03 lần trở lên trong một năm, hoặc mỗi lần lưu trú từ 30 ngày trở lên, cần có giấy phép lao động.

Kể từ ngày 01/7/2025, người đại diện theo pháp luật có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội.

Q3: Cần bao nhiêu vốn để thành lập pháp nhân tại Việt Nam?

A: Đối với hoạt động kinh doanh thông thường, pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu, tuy nhiên trên thực tế cần lưu ý các điểm sau:

Khi thành lập công ty tại Hà Nội, trong nhiều trường hợp cần có mức vốn tối thiểu từ 15 triệu yên trở lên, do chính sách đặc thù.

Dựa trên kế hoạch kinh doanh nộp cho cơ quan có thẩm quyền, có trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu mức vốn đầu tư phù hợp.

Đối với một số ngành nghề đặc thù, pháp luật có quy định yêu cầu về vốn pháp định. Ví dụ:

Ngành, lĩnh vực yêu cầu vốn pháp định

Mức vốn pháp định

Giáo dục đại học

1,000,000,000 VND

Giáo dục mầm non

30.000.000 VND/học sinh

Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

2.000.000.000 VNDtiền ký quỹ

Dịch vụ giới thiệu việc làm

300.000.000 VNDtiền ký quỹ

Kinh doanh bảo hiểm

300,000,000,000 VND

Dịch vụ tư vấn chứng khoán

10,000,000,000 VND

Dịch vụ kiểm toán

5,000,000,000 VND

 

Lưu ý: Đăng ký vốn vay

Khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) để thành lập pháp nhân tại Việt Nam, cần đăng ký tổng vốn đầu tư. Tổng vốn đầu tư bao gồm vốn góp và vốn vay. Vốn góp là khoản vốn tương ứng với vốn điều lệ của công ty, do đó nhà đầu tư phải góp vào công ty. Mặt khác, vốn vay là khoản được đăng ký trước để chuẩn bị cho trường hợp trong tương lai cần huy động nguồn vốn vượt quá vốn góp từ công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính nhằm thực hiện, mở rộng dự án đầu tư hoặc bảo đảm vốn lưu động. Do số tiền huy động phải nằm trong phạm vi hạn mức vốn vay đã đăng ký, nên chúng tôi khuyến nghị nên đăng ký với mức có dư địa về mặt tài chính.

 

Q4: Đối với địa chỉ trụ sở của công ty để thành lập pháp nhân tại Việt Nam, cần lưu ý những điểm gì?

A: Cần lưu ý các điểm sau.

Việc địa chỉ trụ sở của công ty có được chấp thuận hay không phụ thuộc vào đánh giá của cơ quan có thẩm quyền, tùy theo nội dung và quy mô kinh doanh. Vì vậy, sau khi xác định bất động sản dự kiến thuê, nên chia sẻ trước thông tin với luật sư phụ trách thủ tục thành lập công ty để kiểm tra xem địa chỉ đó có thể đăng ký được hay không.

Để xin cấp IRC, cần ký kết hợp đồng thuê văn phòng. Tuy nhiên, việc xin cấp IRC thường mất khoảng 02 đến 03 tháng. Trong thời gian này, doanh nghiệp có thể tiến hành các công việc chuẩn bị, nhưng về cơ bản chưa thể thực hiện hoạt động kinh doanh. Do đó, nếu phát sinh tiền thuê trong 02 đến 03 tháng này, gánh nặng tài chính có thể trở nên lớn. Vì vậy, nên thương lượng với chủ sở hữu bất động sản để ký trước hợp đồng thuê cơ bản phục vụ việc xin cấp IRC, trong đó chưa phát sinh tiền thuê, và sau khi được cấp IRC thì ký hợp đồng thuê chính thức.

Ngay cả trường hợp sử dụng văn phòng ảo, về cơ bản cũng không có vấn đề pháp lý. Tuy nhiên, liên quan đến thanh tra, kiểm tra thuế, cần lưu ý các điểm sau. Trường hợp có nhiều công ty cùng đăng ký tại cùng một tầng/địa chỉ, nếu phát hiện công ty khác có vi phạm về thuế, chẳng hạn như trốn thuế hoặc giao dịch hóa đơn đỏ không hợp pháp, thì toàn bộ các công ty đăng ký tại cùng tầng/địa chỉ đó có nguy cơ trở thành đối tượng kiểm tra. Trong thời gian kiểm tra này, mã số thuế có thể bị tạm ngừng hoạt động.

Để xin cấp IRC, cần nộp cho cơ quan có thẩm quyền các tài liệu liên quan đến địa điểm đặt trụ sở. Vì vậy, trước khi ký hợp đồng thuê hoặc hợp đồng thuê cơ bản, cần xác nhận với chủ sở hữu bất động sản xem có thể cung cấp các tài liệu cần thiết này hay không. Trường hợp chủ sở hữu bất động sản chưa có kinh nghiệm cho nhà đầu tư nước ngoài thuê, họ không nhất thiết nắm được cần phải nộp những tài liệu nào. Do đó, nếu ủy thác cho luật sư phụ trách và để luật sư xác nhận thì thủ tục có thể được tiến hành thuận lợi hơn.

Q5: Vui lòng cho biết phương thức để công ty mẹ nhận cổ tức từ công ty con.

A: Trường hợp chủ sở hữu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nhận thù lao hoặc cổ tức từ công ty con, cần hiểu các điểm quan trọng dưới đây.

1. Nhận cổ tức/phân chia lợi nhuận

Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân

Công ty con không được phép trả lương cho chủ sở hữu cá nhân là cổ đông/thành viên góp vốn. Trường hợp vẫn trả lương, khoản chi đó sẽ không được công nhận là chi phí được trừ của công ty con. Lợi nhuận của công ty con có thể được phân chia sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: khác nhau tùy theo lĩnh vực kinh doanh.

  • Trường hợp được hưởng ưu đãi thuế, chẳng hạn như lĩnh vực liên quan đến IT: 0%tùy theo thời gian miễn thuế
  • Thuế suất thông thường: 20%

Thuế thu nhập cá nhân: Tại Việt Nam, lợi nhuận nhận được dưới hình thức cổ tức không bị đánh thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, trường hợp cá nhân cư trú tại Nhật Bản chuyển tiền về Nhật Bản, hoặc phải kê khai là đối tượng chịu thuế tại Nhật Bản, thì có thể phát sinh nghĩa vụ về thuế tại Nhật Bản.

Theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Nhật Bản và Việt Nam, thuế suất đối với thu nhập từ cổ tức tại Nhật Bản được quy định tối đa là 10%.

Khuyến nghị: Khi thực hiện kê khai thuế tại Nhật Bản, nên phối hợp với đại lý thuế tại nước sở tại để áp dụng đúng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và xử lý chính xác. Ngoài ra, khi chuyển tiền cổ tức, cần chuẩn bị và lưu giữ các tài liệu cần thiết cho việc kê khai thuế hoặc thanh tra thuế, bao gồm hợp đồng, chi tiết chuyển tiền và tờ khai thuế.

Q6: Pháp nhân Việt Nam có thể ủy thác một số công việc cho pháp nhân Nhật Bản và thanh toán thù lao cho pháp nhân Nhật Bản hay không?

A: Pháp nhân Việt Nam có thể ký kết các loại hợp đồng với pháp nhân Nhật Bản và thanh toán thù lao từ pháp nhân Việt Nam cho pháp nhân Nhật Bản.

Ví dụ về các loại hợp đồng có thể bao gồm hợp đồng ủy thác nghiệp vụ, hợp đồng cung cấp bí quyết/know-how, hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật, v.v.

Nhận thù lao theo hợp đồng ủy thác nghiệp vụ

Công ty con có thể ủy thác công việc cho công ty mẹ là doanh nghiệp Nhật Bản, ký kết hợp đồng ủy thác nghiệp vụ và công ty mẹ nhận thù lao dưới dạng phí ủy thác nghiệp vụ.

Trong trường hợp này, công ty mẹ cần đáp ứng các điều kiện dưới đây.

  • Ký kết hợp đồng: Ký kết hợp đồng ủy thác nghiệp vụ rõ ràng giữa công ty con và công ty mẹ.
  • Thanh toán chi phí: Công ty con thanh toán phí ủy thác nghiệp vụ cho công ty mẹ.

Làm rõ nội dung công việc

Nghĩa vụ thuế tại Việt Nam:

  • Công ty mẹ cần nộp thuế khấu trừ tại nguồn tại Việt Nam, tức thuế nhà thầu nước ngoài.
  • Thuế suất sẽ khác nhau tùy theo loại hình dịch vụ và điều kiện hợp đồng.

Q7: Có thể gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn tại Việt Nam không?

A: Tại Việt Nam, doanh nghiệp và cá nhân có thể sử dụng dịch vụ tiền gửi ngân hàng để vận dụng nguồn vốn một cách hiệu quả. Các điều kiện và đặc điểm cụ thể được giải thích dưới đây.

1. Gửi tiết kiệm thông qua tài khoản doanh nghiệp

Phương thức thực hiện:

Doanh nghiệp có thể gửi khoản tiền bằng VND mà doanh nghiệp sở hữu vào tiền gửi có kỳ hạn tại quầy giao dịch của ngân hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể thiết lập tiền gửi có kỳ hạn thông qua dịch vụ ngân hàng trực tuyến.

Lãi suất:

Lãi suất khác nhau tùy theo kỳ hạn gửi tiền, như ngắn hạn hoặc dài hạn, và chính sách vận hành của từng ngân hàng. Nhìn chung, kỳ hạn gửi càng dài thì có xu hướng được hưởng mức lãi suất cao hơn.

Điểm cần lưu ý: Tiền gửi thông qua tài khoản doanh nghiệp là phương thức phù hợp để sử dụng hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp và tạo nguồn thu từ lãi tiền gửi.

2. Gửi tiết kiệm thông qua tài khoản cá nhân

Điều kiện: Trường hợp cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại Việt Nam và gửi tiền vào tài khoản, cần đáp ứng các điều kiện dưới đây.

Có thể chứng minh nguồn gốc của khoản tiền:

Cần nộp tài liệu chứng minh nguồn gốc của khoản tiền gửi, chẳng hạn như hồ sơ ghi nhận tiền lương, thù lao, cổ tức, v.v.

Có thẻ tạm trú dài hạn:

Điều kiện là người nước ngoài phải có giấy phép tạm trú dài hạn tại Việt Nam với thời hạn lưu trú từ 01 năm trở lên.

Phương thức vận dụng:

Khi gửi tiền bằng VND, có thể lựa chọn tài khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn hoặc dài hạn.

Tương tự như tài khoản doanh nghiệp, lãi suất khác nhau tùy theo kỳ hạn gửi và từng ngân hàng.

3. Tư vấn thực tiễn

So sánh lãi suất:

Nên tìm hiểu trước lãi suất và các ưu đãi của từng ngân hàng, sau đó lựa chọn phương án vận dụng vốn phù hợp nhất.

Kiểm tra hồ sơ cần thiết:

Điều quan trọng là cần chuẩn bị đầy đủ và chắc chắn các hồ sơ liên quan đến việc sử dụng tài khoản của doanh nghiệp hoặc cá nhân, chẳng hạn như giấy tờ chứng minh địa chỉ, tài liệu chứng minh nguồn gốc tiền, v.v.

Quản lý rủi ro tỷ giá:

Khi đổi từ đồng Yên Nhật sang đồng Việt Nam, hoặc ngược lại, khi chuyển đồng Việt Nam về đồng Yên Nhật, sẽ phát sinh rủi ro tỷ giá. Cần lưu ý điểm này khi xây dựng kế hoạch vận dụng tài sản dài hạn.

Q8: Có thể mở thẻ tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam không?

A: Để vận hành hoạt động doanh nghiệp một cách hiệu quả, tại Việt Nam có thể sử dụng thẻ tín dụng dành cho pháp nhân. Tuy nhiên, từ góc độ thuế và quy định pháp luật, việc sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp cũng có một số hạn chế nhất định. Dưới đây là nội dung giải thích chi tiết và các điểm cần lưu ý liên quan đến việc mở và vận hành thẻ tín dụng doanh nghiệp.

1. Mở thẻ tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam

Khả năng mở thẻ:

Pháp nhân có thể mở thẻ tín dụng và sử dụng cho các khoản chi liên quan đến hoạt động doanh nghiệp. Ví dụ, thẻ có thể được sử dụng cho việc thanh toán chi phí kinh doanh, chi phí công tác của nhân viên, mua sắm vật tư, v.v.

Lựa chọn ngân hàng:

Doanh nghiệp có thể lựa chọn dịch vụ phù hợp nhất bằng cách trao đổi với các ngân hàng lớn tại Việt Nam có cung cấp thẻ tín dụng doanh nghiệp, chẳng hạn như Vietcombank, Techcombank, BIDV, v.v.

2. Điểm cần lưu ý khi sử dụng

Cơ quan thuế Việt Nam kiểm tra khá chặt chẽ các khoản chi của doanh nghiệp sử dụng thẻ tín dụng. Do đó, mọi khoản chi cần được ghi nhận phù hợp và có đầy đủ chứng từ chứng minh. Dưới đây là các điều kiện cần lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp.

Tính hợp lý của chi phí:

Khoản chi phải phù hợp với mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Ví dụ, các khoản chi như phát triển sản phẩm, xúc tiến bán hàng, mua sắm vật tư văn phòng có khả năng cao được chấp nhận.

Chuẩn bị chứng từ chứng minh:

Chuẩn bị các tài liệu dưới đây sẽ giúp tăng khả năng khoản chi được công nhận là chi phí hợp lệ:

Hợp đồngđể làm rõ nội dung hợp đồng với bên bán hoặc đối tác giao dịch

Hóa đơn và biên nhậnbao gồm hóa đơn VAT

Báo cáo hoàn thành công việctài liệu chứng minh công việc đã hoàn thành, v.v.

Trường hợp hồ sơ, chứng từ không đầy đủ, có rủi ro khoản chi không được công nhận là chi phí hợp lệ khi bị kiểm tra thuế.

Thanh toán thông qua chuyển khoản ngân hàng:

Tại Việt Nam, thanh toán qua ngân hàng được khuyến nghị hơn so với giao dịch tiền mặt. Để giảm thiểu rủi ro về thuế, về nguyên tắc nên sử dụng chuyển khoản ngân hàng.

 

04 - Các điểm cần lưu ý về đầu tư rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn

 

Để đầu tư thành công tại Việt Nam, điều quan trọng là cần lưu ý các điểm dưới đây. Đây là những nội dung được rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn trước đây, đặc biệt hữu ích để các nhà đầu tư Nhật Bản tham khảo.

 

4.1. Điểm cần lưu ý khi lựa chọn địa điểm đầu tư

 

Mỗi địa phương có chính sách và điều kiện ưu đãi khác nhau, vì vậy điều quan trọng là cần lựa chọn địa điểm phù hợp với ngành nghề và nội dung kinh doanh. Đặc điểm của từng địa phương như sau.

Hà Nội

Trong nhiều trường hợp có yêu cầu về vốn tối thiểu, nhưng do thời hạn hiệu lực của IRC (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) dài, nên phù hợp với các dự án được áp dụng điều kiện ưu đãi đầu tư.

Đây là lựa chọn ổn định nếu xét đến năng lực tài chính và đầu tư dài hạn.

Đà Nẵng

Không có yêu cầu về vốn tối thiểu, nhưng thời hạn hiệu lực của IRC ngắn, thường là 02 đến 03 năm, nên phát sinh chi phí cho thủ tục gia hạn.

Phù hợp với nhà đầu tư hướng đến việc vận hành kinh doanh trong ngắn hạn.

Thành phố Hồ Chí Minh

Không có yêu cầu về vốn tối thiểu, và thời hạn hiệu lực của IRC tuy không dài như Hà Nội nhưng dài hơn Đà Nẵng.

Do việc thẩm định các điều kiện đầu tư, chẳng hạn như tính phù hợp của địa điểm và ngành nghề, khá chặt chẽ nên cần chuẩn bị trước kỹ lưỡng.

 

4.2. Ứng phó nhanh chóng với việc sửa đổi pháp luật và thay đổi chính sách

 

Tại Việt Nam, các chính sách liên quan đến đầu tư, thuế, bảo hiểm và tài chính thường xuyên được sửa đổi. Vì vậy, cần nắm bắt thông tin mới nhất và xây dựng cơ chế có thể ứng phó linh hoạt.

 

4.3. Chuẩn bị cho thanh tra, kiểm tra thuế

 

Trong những năm gần đây, hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của cơ quan thuế ngày càng trở nên chặt chẽ hơn. Để ứng phó với vấn đề này, điều quan trọng là cần lựa chọn đại lý thuế hoặc công ty kế toán địa phương có nhiều kinh nghiệm, đồng thời thực hiện chính xác các công việc kế toán và thuế hằng ngày.

 

05 - Chi phí thành lập và vận hành công ty tại Việt Nam

 

Chi phí thành lập và vận hành công ty tại Việt Nam sẽ khác nhau tùy theo quy mô kinh doanh và ngành nghề, tuy nhiên dưới đây là các hạng mục chi phí thông thường và mức chi phí trung bình. Vui lòng tham khảo các nội dung này như một cơ sở để lập kế hoạch đầu tư ban đầu.

Hạng mục chi phí và mức chi phí trung bình

Hạng mục chi phí

Mức chi phí trung bình

1. Chi phí thuê văn phòng

Trường hợp sử dụng văn phòng chung như văn phòng chia sẻ, có thể thuê văn phòng có thể đăng ký làm địa chỉ công ty từ khoảng 500 USD/tháng.

2. Chi phí thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Từ 3.000 USD trở lêntùy theo ngành nghề
Bao gồm dịch vụ hỗ trợ bằng tiếng Nhật do luật sư có nhiều kinh nghiệm thực hiện.

3. Chi phí thuê ngoài nghiệp vụ thuế, kế toán

Từ 250 USD/tháng trở lên
Bao gồm hỗ trợ bởi công ty dịch vụ kế toán hoặc đại lý thuế có thể
対応 bằng tiếng Nhật.

4. Chi phí quyết toán thuế hằng năm

Từ 500 USD/năm trở lêntùy theo lĩnh vực và quy mô kinh doanh

5. Chi phí kiểm toán tài chính

Từ 500 USD/năm trở lêntùy theo lĩnh vực và quy mô kinh doanh

6. Chi phí nhân sự

Từ 500 USD trở lên
Khác nhau tùy theo điều kiện và chức vụ của người lao động.

 

Điểm cần lưu ý

Cân bằng giữa chi phí ban đầu và chi phí vận hành
Khi đầu tư vào Việt Nam, doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương án linh hoạt để giảm chi phí ban đầu, tuy nhiên điều quan trọng là cần xây dựng kế hoạch chính xác, phù hợp với quy mô kinh doanh và điều kiện pháp lý. Ví dụ, khi thuê văn phòng, việc sử dụng văn phòng chung có thể là một điểm giúp tiết giảm chi phí.

Sử dụng dịch vụ chuyên môn

Việc sử dụng các dịch vụ thuê ngoài liên quan đến thuế, kế toán và pháp lý có thể giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả vận hành. Đặc biệt, sự hỗ trợ của các chuyên gia có thể xử lý bằng tiếng Nhật sẽ giúp hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi hơn, vượt qua rào cản ngôn ngữ.

Tuyển dụng nhân sự

Việt Nam là quốc gia có nguồn nhân lực dồi dào, tuy nhiên chi phí nhân sự sẽ khác nhau tùy theo vị trí công việc và ngành nghề. Việc khảo sát thị trường về điều kiện tuyển dụng và chế độ đãi ngộ là rất quan trọng.

【Điều khoản miễn trừ trách nhiệm】

Các bài viết trên website được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm soạn thảo. Trong trường hợp pháp luật hoặc chính sách có thay đổi sau thời điểm đó, nội dung có thể không còn phù hợp và cần được điều chỉnh tương ứng.

Các phân tích, nhận định pháp lý và ví dụ thực tiễn được trình bày trong bài viết thể hiện quan điểm cá nhân của tác giả, dựa trên kinh nghiệm hành nghề tại thời điểm viết, và không nhất thiết phản ánh quan điểm chính thức hoặc phổ quát.

Nội dung trên website không được xem là tư vấn pháp lý. Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia pháp lý để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng nguyên văn nội dung trên website mà không có sự đánh giá chuyên môn phù hợp.

Duongbui@betoho.vn 0967 246 668