|
|
01 - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là ai? |
Họ là ai?
Là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp tực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp. Tức là người thay doanh nghiệp thực hiện hành vi pháp lý trong quan hệ với các bên thứ ba (bao gồm cả tòa án, trọng tài, cơ quan nhà nước...)
|
|
02 - Chức danh của người đại diện theo pháp luật |
- Đối với công ty TNHH phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Đối với công ty cổ phần: Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
|
|
03 - Công ty có thể có mấy người đại diện theo pháp luật và phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa những người đại diện theo pháp luật như thế nào? |
Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
|
04 - Quy định về cư trú của người đại diện theo pháp luật |
Luật doanh nghiệp (Khoản 3 Điều 12) Quy định rõ ràng rằng “Doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có ít nhất 1 người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam”. Khi người đại diện theo pháp luật thuộc diện cư trú tại VN mà xuất cảnh khỏi VN thì phải có ủy quyền cho người đang cư trú tại VN thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
Cư trú là gì?
Theo Luật cư trú số 68/2020/QH14 thì cư trú là có 1 địa chỉ sinh sống tại Việt Nam.
Theo quy định này, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cơ quan đăng ký sẽ yêu cầu cung cấp địa chỉ cư trú (địa chỉ tạm trú) của người đại diện theo pháp luật tại VN thì mới cho phép đăng ký.
|
|
05 - Tôi không tạm trú tại Việt Nam (Không có địa chỉ tạm trú được ghi trên Thẻ tạm trú hoặc không thực hiện khai báo tạm trú theo visa), vậy có thể trở thành người đại diện theo pháp luật hay không? |
Không. Theo quy định tại Luật doanh ngoiepej nêu tại câu hỏi 3 thì nếu công ty chỉ có 1 người đại diện theo pháp luật thì sẽ không đủ điều kiện để trở thành người đại diện theo pháp luật của công ty.
Khi đó, bắt buộc phải bổ nhiệm 1 người nữa hoặc 1 người khác cư trú tại Việt Nam làm người đại diện theo pháp luật.
Thậm chí hiện tại để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), cần cung cấp địa chỉ cư trú (tạm trú) tại VN của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, nếu ko sẽ ko được cấp.
|
|
06 - Tôi không tạm trú tại Việt Nam (Không có địa chỉ tạm trú được ghi trên Thẻ tạm trú hoặc không thực hiện khai báo tạm trú theo visa), nhưng lại xin Thẻ tạm trú, trên thẻ tạm trú có ghi địa chỉ tạm trú nhưng tôi không tạm trú tại đó. Như vậy có vi phạm gì không? |
Có.
Bạn đang vi phạm luật cư trú và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như sau với cá hành vi sai phạm như sau:
· Phạt tiền từ 3.000.000 VND đến 5.000.000 VND đối với Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú mà thay đổi địa chỉ nhưng không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại
· Bị trục xuất theo quy định tại khoản 8 điều 18 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày ngày 31 tháng 12 năm 2021
Do đó, nếu bạn có thẻ tạm trú nhưng lại không tạm trú tại địa chỉ đó thì hãy trả lại thẻ tạm trú để tránh vi phạm nêu trên.
|
|
07 - Người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục cấp mã định danh cho doanh nghiệp |
Kể từ ngày 1/7/2025 đa số các doanh nghiệp sẽ thực hiện thủ tục hành chính và thủ tục thuế bằng mã định danh doanh nghiệp nhằm phục vụ mục đích chuyển đổi số. Để thực hiện cấp mã định danh cho doanh nghiệp, bắt buộc người đại diện theo pháp lật của Công ty phả được cấp tài khoản định danh điện tử mức 2. Tuy nhiên, hiện tại thủ tục vag hệ thống cấ định danh điện tử VNEID cho người nước ngoài đang trong quá trình hoàn thiện nên chưa thể thực hiện được. Sau khi hệ thống cho phép, những người nước ngoài là người đại diện theo háp luật của doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mứ 2 thì mơi lấy được mã định danh cho doanh nghiệp mà mình đại diện. Nếu doanh nghiệp mà ngươi nước ngoài đại diện không được cấp mã định danh thì sẽ không thể thực hiện được các thủ tục thuế, hành chính.
|
Cấp mã định danh điện tử cấp 1 cho người nước ngoài |
Người nước ngoài phải cung cấp:
|
|
Note 1: Số điện thoại đã đăng ký thông tin thuê bao là điện thoại được đăng ký tại nhà mạng Việt Nam, có thể là số được đăng ký bằng tên của cá nhân người đại diện hoặc đăng ký bằng tên công ty. |
|
|
Cấp mã định danh điện tử cấp 2 cho người nước ngoài |
Người nước ngoài cần đến trực tieoes cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công An hoặc Công an cấp tỉnh và thực hiện các bước sau:
|
Sau khi người nước ngoài (là người đại diện theo pháp luật) có mã định danh cấp 2 thì sẽ thực hiện thủ tục cấp mã định danh cho công ty.
|
|
08 - Người đại diện theo pháp luật của Công ty và giấy phép lao động |
Người đại diện theo pháp luật của Công ty (nếu chỉ có 1 người đại diện theo pháp luật) thì phải kiêm nhiệm các chức danh quản lý (Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch HDQT) nên theo quy định của khoản 4 Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thì người đại diện theo pháp luật chính là “nhà quản lý”. Theo đó, để thực hiện hành vi pháp lý tại Việt Nam, thì nhà quản lý phải xin giấy phép lao động, ngoại trừ trường hợp dưới đây: “Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.” Với trường hợp này, mặc dù không cần Giấy pehps lao động nhưng cần thực hiên thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài ko thuộc diện cấp giấy phép lao động.
|
|
09 - Người đại diện theo pháp luật và nghĩa vụ tham gia bảo hiểm bắt buộc |
Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (có hiệu lực từ 1/7/2025) thì ngườ quản lý doanh nghiệp (bao gồm người đại diện theo pháp luật ) bất kể có hưởng tiền lương hay không hưởng tiền lương thì vẫn thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đối với người nước ngoài là người đại diệ theo pháp luật (người quản lý doanh nghiệp) nếu thuộc ba trường hợp dưới đây thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc:
① Thời hạn hợp đồng dưới 12 tháng
② Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
③ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu
|
Các người đại diện theo pháp luật là người nước ngoai đang có giấy phép lao động tại VN và đang ko tham gia bảo hiểm bắt buộc (do không hưởng lương) nên xác nhận lại giấy phép lao động của mình xem có đang xin dưới dạng di chuyển nội bộ hay ko. Nếu giấy phép lao động không ghi thuộc diện di chuyển nội bộ thì sẽ cần thực hiện sửa đổi hoặc thực hiện đóng bỏa hiểm xã hội bắt buộc. |
|
|
10 - Người đại diện theo pháp luật và nghĩa vụ thuế |
Có rất nhiều người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người nước ngoài đang kiêm nhiệm người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ nên mặc dù là người đại diện theo pháp luật của công ty con tại Việt Nam nhưng lại không cư trú tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi thành lập công ty thì nhiều đơn vị tư vấn lại tư vấn cho họ lấy thẻ tạm trú. Vậy điều này liệu có ảnh hưởng gì đến nghĩa vụ thuế của họ tại Việt Nam hay không.
Trước tiên, theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân, thì người cư trú tại Việt Nam (để xác định có cần phải kê khai và nộp thuế thu nhập toàn cầu ở VN hay không) được xác định như sau:
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
Bên cạnh đó, có nhiều công văn của Tổng cục thuế và cục thuế thành phố HN đưa ra hướng dẫn khi áp dụng tiêu chí xác định nêu trên trong các trường hợp cụ thể. Từ các hướng dẫn đó, có thể tổng kết như sau:
|
STT |
Tiêu chí xác định |
Cư trú/ Không cư trú |
|
1 |
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên |
Cư trú |
|
2 |
Có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trở lên |
|
|
2.1 |
Không có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú |
Không cư trú |
|
2.2 |
Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú và chứng minh được là cá nhân cư trú của nước khác |
Không cư trú |
|
Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú nhưng không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước khác |
Cư trú |
Theo đó, nếu bạn có địa chỉ cư trú trên TRC nhưng thực chất không cư trú tại Việt Nam và chứng minh được rằng cư trú tại nước khác (例:日本の居住証明) thì về nguyên tắc bạn sẽ không phải cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Tuy nhiên, người đại diện theo pháp luật (nếu chỉ có 1 người) thì phải cư trú tại Việt Nam (theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Luật doanh nghiệp).
Do đó, trong quá trình kiểm tra tuân thủ pháp luật đối với người đại diện theo pháp luật, không ít cơ quan thuế đưa ra chỉ trích về vấn đề này. Theo đó, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị đặt vào tình thế phải lựa chọn giữa việc tuân thủ pháp luật doanh nghiệp (không chứng minh cư trú tại nước ngoài để được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân cư trú) hay chứng minh cư trú tại nước ngoài và chấp nhận vi phạm pháp lyataj doanh nghiệp.