|
|
01 - Sơ đồ liên quan |

|
|
01 - Thủ tục nhập khẩu |
Để nhập khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam, cần thực hiện các thủ tục dưới đây.
|
Thủ tục và các hạng mục cần xử lý
|
Hồ sơ, giấy tờ cần thiết |
|
1. Thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm
|
Lưu ý: Giấy ủy quyền phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định. Do đó, cần kiểm tra trước các nội dung này khi lập giấy ủy quyền. |
|
Các vấn đề cần lưu ý:
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có thời hạn hiệu lực là 05 năm.
|
|
|
2. Thủ tục thông quan (Không cần thực hiện thủ tục kiểm tra đối với hàng hóa.)
|
|
|
|
03 - Lập và lưu giữ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF – Product Information File) |
Tổ chức, cá nhân đưa mỹ phẩm ra thị trường phải lập và lưu giữ Hồ sơ thông tin sản phẩm đối với từng sản phẩm. Hồ sơ thông tin sản phẩm gồm các nội dung dưới đây. Khi cơ quan kiểm tra yêu cầu, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải xuất trình ngay hồ sơ PIF:
- Các tài liệu hành chính liên quan đến sản phẩm và bản tóm tắt về sản phẩm;
- Chất lượng của nguyên liệu;
- Chất lượng của các thành phần;
- Tính an toàn và hiệu quả của sản phẩm.
|
|
04 - Thông tin và nhãn mỹ phẩm |
Nhãn mỹ phẩm phải được gắn trên sản phẩm và bao bì thương phẩm của sản phẩm tại vị trí có thể quan sát được các nội dung bắt buộc mà không cần tháo rời sản phẩm hoặc các bộ phận cấu thành của sản phẩm.
Nhãn mỹ phẩm phải thể hiện các nội dung sau:
- Tên và công dụng của mỹ phẩm;
- Hướng dẫn sử dụng;
- Tên đầy đủ của tất cả các thành phần;
- Nước xuất xứ;
- Tên tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam;
- Thể tích hoặc khối lượng;
- Số lô sản xuất;
- Ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng;
- Các lưu ý khi sử dụng.
Ngôn ngữ thể hiện trên nhãn là tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Tuy nhiên, trong số các nội dung ghi nhãn nêu trên, tên của tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh tại Việt Nam và các lưu ý khi sử dụng phải được ghi bằng tiếng Việt.
|
|
05 - Các vấn đề khác cần lưu ý |
- Trong những năm gần đây, có nhiều trường hợp mỹ phẩm được bán trực tiếp từ các trang thương mại điện tử của Nhật Bản cho người tiêu dùng Việt Nam mà không thông qua pháp nhân được thành lập tại Việt Nam. Trong trường hợp này, có hai phương thức nhập khẩu:
① nhập khẩu qua kênh chính thức; hoặc
② nhập khẩu qua kênh không chính thức. - Trường hợp giá trị mỹ phẩm không vượt quá 2.000.000 VND, hàng hóa được xem là nhập khẩu nhằm mục đích tiêu dùng và không phải thực hiện thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm. Ngược lại, trường hợp giá trị mỹ phẩm vượt quá mức này, hàng hóa được xem là nhập khẩu nhằm mục đích thương mại. Nếu chưa được Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế cấp Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thì không thể nhập khẩu sản phẩm.
- Trên thực tế, cũng có nhiều trường hợp nhập khẩu qua kênh không chính thức. Rủi ro của phương thức này là khi cơ quan quản lý thị trường tiến hành kiểm tra hoặc khi phát sinh sự cố đối với người tiêu dùng, các sản phẩm của nhà sản xuất đang lưu thông trên thị trường có thể bị thu hồi. Khi đó, kể cả sau này nhà sản xuất chuyển sang nhập khẩu chính thức vào Việt Nam, việc nhập khẩu cũng có khả năng không được thực hiện thuận lợi.