公開 2026年07月20日  I 更新 2026年07月20日

QUY ĐỊNH VÀ THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM

*Vui lòng không sao chép, in lại, sử dụng lại, sửa đổi hoặc sử dụng cho mục đích thứ cấp khác mà không được phép.

QUY ĐỊNH VÀ THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM


Thương mại 公開 2026年07月20日  I 更新 2026年07月20日
Mục lục

Để nhập khẩu và kinh doanh mỹ phẩm Nhật Bản tại Việt Nam, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định và thủ tục nghiêm ngặt. Bài viết này trình bày theo từng bước các thủ tục cần thiết, bao gồm thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm, việc quản lý Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF), các yêu cầu về ghi nhãn hàng hóa. Đồng thời, bài viết cũng đề cập đến các quy định về thành phần mỹ phẩm và những rủi ro khi nhập khẩu thông qua kênh chính thức và kênh không chính thức, qua đó cung cấp các thông tin hỗ trợ hoạt động nhập khẩu, kinh doanh tại thị trường Việt Nam được thực hiện hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật.

01 - Sơ đồ liên quan

 

 

01 - Thủ tục nhập khẩu

 

Để nhập khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam, cần thực hiện các thủ tục dưới đây.

Thủ tục và các hạng mục cần xử lý

 

Hồ sơ, giấy tờ cần thiết

1. Thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm

 

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu Nhật Bản, được hợp pháp hóa lãnh sự tại Nhật Bản.

Lưu ý: Giấy ủy quyền phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định. Do đó, cần kiểm tra trước các nội dung này khi lập giấy ủy quyền.

Các vấn đề cần lưu ý:

  • Chủ thể thực hiện thủ tục, tức chủ thể đứng tên công bố, phải là đơn vị nhập khẩu hoặc đơn vị kinh doanh là pháp nhân được thành lập tại Việt Nam. Nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu Nhật Bản không thể trực tiếp thực hiện thủ tục dưới tên của mình.
  • Đối với mỗi sản phẩm, tương ứng với một mã SKU, cần lập và nộp một Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm riêng.
  • Nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu Nhật Bản phải cung cấp cho tổ chức, cá nhân đứng tên công bố các thông tin chi tiết về sản phẩm, bao gồm thông tin về thành phần. Do đó, các bên cần ký kết đầy đủ thỏa thuận bảo mật thông tin và các thỏa thuận cần thiết khác.
  • Cơ quan có thẩm quyền: Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế.
  • Kết quả thực hiện thủ tục: Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế cấp.

Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có thời hạn hiệu lực là 05 năm.

  • Thành phần sản phẩm phải được kê khai trên Phiếu công bố theo đúng quy tắc ghi thành phần. Đồng thời, thành phần được ghi trên Phiếu công bố phải thống nhất với thành phần được ghi trên nhãn sản phẩm.
  • Thành phần có trong mỹ phẩm không được thuộc Danh mục các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm hoặc Danh mục các chất bị giới hạn sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế Việt Nam quy định. Ngoài ra, trong một số trường hợp, ngay cả khi thành phần không thuộc các danh mục nêu trên, sản phẩm vẫn có khả năng không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo đánh giá của cơ quan này.

2. Thủ tục thông quan

(Không cần thực hiện thủ tục kiểm tra đối với hàng hóa.)

 

  • Tờ khai hải quan;
  • Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng đại lý;
  • Hóa đơn thương mại;
  • B/L;
  • Tờ khai trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;
  • Giấy chứng nhận công bố thành phần;
  • Bảng kê hàng hóa;
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
  • Các tài liệu khác.

 

03 - Lập và lưu giữ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF – Product Information File)

 

Tổ chức, cá nhân đưa mỹ phẩm ra thị trường phải lập và lưu giữ Hồ sơ thông tin sản phẩm đối với từng sản phẩm. Hồ sơ thông tin sản phẩm gồm các nội dung dưới đây. Khi cơ quan kiểm tra yêu cầu, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải xuất trình ngay hồ sơ PIF:

  • Các tài liệu hành chính liên quan đến sản phẩm và bản tóm tắt về sản phẩm;
  • Chất lượng của nguyên liệu;
  • Chất lượng của các thành phần;
  • Tính an toàn và hiệu quả của sản phẩm.

 

04 - Thông tin và nhãn mỹ phẩm

 

Nhãn mỹ phẩm phải được gắn trên sản phẩm và bao bì thương phẩm của sản phẩm tại vị trí có thể quan sát được các nội dung bắt buộc mà không cần tháo rời sản phẩm hoặc các bộ phận cấu thành của sản phẩm.

Nhãn mỹ phẩm phải thể hiện các nội dung sau:

  • Tên và công dụng của mỹ phẩm;
  • Hướng dẫn sử dụng;
  • Tên đầy đủ của tất cả các thành phần;
  • Nước xuất xứ;
  • Tên tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam;
  • Thể tích hoặc khối lượng;
  • Số lô sản xuất;
  • Ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng;
  • Các lưu ý khi sử dụng.

Ngôn ngữ thể hiện trên nhãn là tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Tuy nhiên, trong số các nội dung ghi nhãn nêu trên, tên của tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh tại Việt Nam và các lưu ý khi sử dụng phải được ghi bằng tiếng Việt.

 

05 - Các vấn đề khác cần lưu ý

 

  • Trong những năm gần đây, có nhiều trường hợp mỹ phẩm được bán trực tiếp từ các trang thương mại điện tử của Nhật Bản cho người tiêu dùng Việt Nam mà không thông qua pháp nhân được thành lập tại Việt Nam. Trong trường hợp này, có hai phương thức nhập khẩu:
    nhập khẩu qua kênh chính thức; hoặc
    nhập khẩu qua kênh không chính thức.
  • Trường hợp giá trị mỹ phẩm không vượt quá 2.000.000 VND, hàng hóa được xem là nhập khẩu nhằm mục đích tiêu dùng và không phải thực hiện thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm. Ngược lại, trường hợp giá trị mỹ phẩm vượt quá mức này, hàng hóa được xem là nhập khẩu nhằm mục đích thương mại. Nếu chưa được Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế cấp Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thì không thể nhập khẩu sản phẩm.
  • Trên thực tế, cũng có nhiều trường hợp nhập khẩu qua kênh không chính thức. Rủi ro của phương thức này là khi cơ quan quản lý thị trường tiến hành kiểm tra hoặc khi phát sinh sự cố đối với người tiêu dùng, các sản phẩm của nhà sản xuất đang lưu thông trên thị trường có thể bị thu hồi. Khi đó, kể cả sau này nhà sản xuất chuyển sang nhập khẩu chính thức vào Việt Nam, việc nhập khẩu cũng có khả năng không được thực hiện thuận lợi.

【Điều khoản miễn trừ trách nhiệm】

Các bài viết trên website được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm soạn thảo. Trong trường hợp pháp luật hoặc chính sách có thay đổi sau thời điểm đó, nội dung có thể không còn phù hợp và cần được điều chỉnh tương ứng.

Các phân tích, nhận định pháp lý và ví dụ thực tiễn được trình bày trong bài viết thể hiện quan điểm cá nhân của tác giả, dựa trên kinh nghiệm hành nghề tại thời điểm viết, và không nhất thiết phản ánh quan điểm chính thức hoặc phổ quát.

Nội dung trên website không được xem là tư vấn pháp lý. Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia pháp lý để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng nguyên văn nội dung trên website mà không có sự đánh giá chuyên môn phù hợp.

Duongbui@betoho.vn 0967 246 668