|
|
01 - Tổng quan |
Việc rút lui khỏi thị trường Việt Nam được chia thành hai khía cạnh: chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân tại địa phương (bao gồm công ty 100% vốn nước ngoài hoặc công ty liên doanh) và chấm dứt dự án kinh doanh tại Việt Nam (dự án theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC hoặc hình thức đối tác công tư - PPP). Trong đó, đối với việc rút khỏi dự án kinh doanh, về cơ bản sẽ được xử lý thông qua phương thức chấm dứt/hủy bỏ các hợp đồng liên quan đến dự án (Hợp đồng BCC, Hợp đồng PPP, Hợp đồng liên doanh v.v.). (Lưu ý: Đối với dự án theo Hợp đồng BCC, còn có thêm thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành dự án).
Lý do rút lui rất đa dạng, nhưng chủ yếu được dự liệu trong hai trường hợp sau:
i. Rút lui bắt buộc
Bao gồm các trường hợp dưới đây:
- Kết thúc thời hạn hoạt động của hoạt động kinh doanh, dự án (thời hạn trên IRC) hoặc doanh nghiệp (thời hạn trên ERC) mà không được gia hạn.
- Bị thu hồi các loại giấy phép liên quan đến doanh nghiệp (IRC hoặc ERC) do vi phạm pháp luật.
- Công ty không bảo đảm số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật trong thời gian 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
ii. Rút lui tự nguyện
Trường hợp công ty chủ động quyết định rút lui do tình hình kinh doanh liên tục sa sút hoặc phát sinh tranh chấp với đối tác liên doanh.
Lưu ý: Bài viết này sẽ chỉ tập trung phân tích về việc chấm dứt tồn tại của pháp nhân tại địa phương (trường hợp đầu tiên) và rút lui tự nguyện (trường hợp thứ hai) nêu trên.
|
|
02 - Khái quát về các phương thức rút lui khỏi Việt Nam |
Khi rút khỏi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, như thể hiện trong sơ đồ dưới đây, chủ yếu có hai phương thức: ① Rút lui thông qua M&A và ② Rút lui thông qua chấm dứt pháp nhân. Cùng với đó, chúng tôi cũng sẽ đề cập đến các phương thức phụ trợ đi kèm với từng phương án.

|
|
03 - So sánh giữa Rút lui thông qua M&A và Rút lui thông qua chấm dứt pháp nhân |
|
|
Rút lui thông qua M&A |
Giải thể |
Phá sản |
|
Ưu điểm |
• Không phải gánh chịu các áp lực (về thời gian, chi phí v.v.) phát sinh từ việc chấm dứt pháp nhân. • So với thủ tục chấm dứt pháp nhân, thủ tục rút lui qua M&A đơn giản và nhanh chóng hơn (về cơ bản chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi nhà đầu tư/cổ đông do chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần). • Nếu công ty có giá trị, có thể thu được lợi ích kinh tế (giá trị thanh toán từ thương vụ mua lại). • Ít gây ảnh hưởng đến các bên có quyền lợi liên quan (người lao động, chủ nợ, khách nợ). |
• Không chịu áp lực phải tìm kiếm ứng viên nhận chuyển nhượng dự án/pháp nhân hay đàm phán. • Có thể tiến hành giải thể theo quyết định của nhà đầu tư (cổ đông) công ty mà không phụ thuộc vào ý chí của chủ nợ. • So với thủ tục phá sản, thủ tục giải thể có tính khả thi trên thực tế cao hơn rất nhiều. |
• Nếu đáp ứng được các điều kiện mất khả năng thanh toán, thông qua việc thực hiện thủ tục, doanh nghiệp sẽ không phải gánh chịu thêm bất kỳ gánh nặng kinh tế nào khác. |
|
Nhược điểm |
• Gánh chịu áp lực từ việc tìm kiếm ứng viên nhận chuyển nhượng dự án/pháp nhân, cũng như đàm phán, thỏa thuận về việc chuyển nhượng (Trong một số trường hợp không tìm được ứng viên phù hợp, doanh nghiệp buộc phải chọn phương án chấm dứt pháp nhân). • Ngay cả sau khi đã ký kết Hợp đồng M&A, vẫn có khả năng tiếp tục phải gánh chịu trách nhiệm (như trách nhiệm bồi thường thiệt hại hoặc trách nhiệm với bên thứ ba) (Tùy thuộc vào các điều khoản thỏa thuận trong Hợp đồng M&A). |
• Khả năng cao phải gánh chịu các áp lực về xử lý thủ tục, thời gian chờ đợi kéo dài và chi phí tốn kém. • Gây ảnh hưởng đến các bên có quyền lợi liên quan (người lao động, chủ nợ, khách nợ) (Trong một số trường hợp có thể phát sinh khiếu nại hoặc tranh chấp liên quan đến việc chấm dứt các hợp đồng, đòi hỏi doanh nghiệp phải tốn công xử lý). |
• Do tính chất đặc thù của chế định phá sản tại Việt Nam, khả năng cao thủ tục phá sản sẽ không thể được thực thi một cách trơn tru trên thực tế. • Gây ảnh hưởng đến các bên có quyền lợi liên quan (người lao động, chủ nợ, khách nợ) (Tương tự, có thể phát sinh khiếu nại, tranh chấp liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng và bắt buộc phải tốn nguồn lực xử lý). |
Như đã phân tích ở trên, mỗi phương thức đều có những ưu và nhược điểm riêng. Doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng tình hình kinh doanh của công ty và các quyền lợi liên quan để lựa chọn phương án tối ưu nhất. Nếu đưa ra lựa chọn sai lầm, doanh nghiệp có nguy cơ phải gánh chịu rủi ro và tổn thất "kép".