公開 2026年07月01日  I 更新 2026年07月01日

TỔNG HỢP CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ CHIA, TÁCH DOANH NGHIỆP

*Vui lòng không sao chép, in lại, sử dụng lại, sửa đổi hoặc sử dụng cho mục đích thứ cấp khác mà không được phép.

TỔNG HỢP CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ CHIA, TÁCH DOANH NGHIỆP


Doanh nghiệp 公開 2026年07月01日  I 更新 2026年07月01日
Mục lục

TỔNG HỢP CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ CHIA, TÁCH DOANH NGHIỆP

 

01 - CHIA, TÁCH DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP

 

 

CHIA DOANH NGHIỆP

TÁCH DOANH NGHIỆP

1. Khái niệm

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.[1]

=> Công thức chia: A=B+C

(Trong đó: A là công ty bị chia; B, C là công ty mới)

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.[2]

=> Công thức tách: A=A+B

(Trong đó: A là công ty bị tách, B là công ty mới được tách)

Note: Luật Doanh nghiệp hiện hành chỉ quy định việc chia, tách đối với công ty TNHH và công ty cổ phần. Các loại hình doanh nghiệp khác không áp dụng hình thức chia hoặc tách. Cụ thể, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không thể chia hoặc tách theo quy định LDN 2020. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân muốn cơ cấu lại doanh nghiệp, pháp luật chỉ cho phép thực hiện chuyển đổi loại hình sang công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh (theo Điều 205 LDN 2020) chứ không “chia tách” doanh nghiệp tư nhân trực tiếp.

2. Cách thức thực hiện

Chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có vào các công ty mới.

Chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có vào công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

3. Hệ quả pháp lý[3]

Sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty bị chia chấm dứt tồn tại. Thời điểm chấm dứt tồn tại của công ty bị chia là khi Doanh nghiệp được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấm dứt tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện:

·      Các công ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty đã được cấp đăng ký kinh doanh.

·      Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của Công ty bị chia sang tình trạng “Đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập”; các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Nếu có) sẽ được chuyển tình trạng pháp lý sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động. Các thông tin này được chuyển sang cơ quan thuế.

·      Cơ quan thuế xác nhận công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã hoàn thành quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế.

·      Tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (nếu có) phải được chấm dứt hoạt động.

Cả công ty tách và bị tách đều tồn tại hoạt động sau khi thực hiện tách công ty.

4. Trách nhiệm pháp lý[4]

+) Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này.

+) Các công ty mới đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định chia công ty.

+) Công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+) Các công ty được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.

 

5. Trình tự, thủ tục thực hiện[5]

+) Bước 1: Thông qua Nghị quyết, quyết định chia công ty

Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua nghị quyết, quyết định chia công ty trên cơ sở tỷ lệ biểu quyết theo quy định tại Điều lệ và quy định tại Luật doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định chia công ty phải có các nội dung: về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty.

+) Bước 2: Gửi Nghị quyết đến cho các chủ nợ và người lao động

Nghị quyết chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết.

+) Bước 3: Thông qua Điều lệ, bầu các chức danh cần thiết và đăng ký thành lập doanh nghiệp mới

Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèm theo nghị quyết chia công ty.

+) Bước 1: Thông qua Nghị quyết tách công ty

Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua nghị quyết, quyết định tách công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Nghị quyết, quyết định tách công ty phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; cách thức tách công ty; giá trị tài sản, quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty.

+) Bước 2: Gửi Nghị quyết đến cho các chủ nợ và người lao động

Nghị quyết, quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết;

+) Bước 3: Thông qua Điều lệ, bầu các chức danh cần thiết và đăng ký thành lập doanh nghiệp mới

Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp

6. Phương án giải quyết tài sản[A1] 

 

- Căn cứ vào Nghị quyết, quyết định, tùy thuộc đối tượng là tài sản gì, các bên sẽ tiến hành:

1. Đối với tiền mặt: Lập biên bản bàn giao

2. Đối với tài sản là máy móc, thiết bị,…: Định giá xong bàn giao.

3. Đối với tài sản điều chuyển liên quan đến dự án đầu tư và quyền sử dụng đất thực hiện dự án. Cần thực hiện xin đăng ký biến động.

Giống chia công ty

7. Thành phần hồ sơ[6]

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

2. Điều lệ công ty

3. Danh sách thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)

4. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

5. Nghị quyết/Quyết định chia công ty

6. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

·       Giấy chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực đối với thành viên/cổ đông là cá nhân;

·       Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với thành viên/cổ đông là tổ chức, kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức

·       Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

7. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị chia

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

2. Điều lệ công ty

3. Danh sách thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)

4. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

5. Nghị quyết/Quyết định tách công ty

6. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

·       Giấy chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực đối với thành viên/cổ đông là cá nhân;

·       Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với thành viên/cổ đông là tổ chức, kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức

·       Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

7. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị chia

 

 

02 - CHIA, TÁCH DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH TẠI LUẬT ĐẦU TƯ

 

TRƯỜNG HỢP 1: CHIA TÁCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ[7]

TIÊU CHÍ

CHIA, TÁCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Có được chia, tách dự án đầu tư không?

+) Khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2020 quy định:

“Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.”

+) Khoản 1 Điều 50 NĐ 31/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Nhà đầu tư có quyền điều chỉnh dự án đầu tư theo các hình thức sau:

a) Chia, tách dự án đầu tư đang thực hiện của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án được chia, tách) thành hai hoặc một số dự án;

b) Sáp nhập một hoặc một số dự án đầu tư của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án được sáp nhập) vào một dự án đầu tư của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án nhận sáp nhập).”

=> Nhà đầu tư được phép chia, tách dự án đầu tư thành hai hoặc nhiều dự án độc lập

2. Điều kiện chia, tách dự án đầu tư

Việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật;
  • Không được thay đổi điều kiện của nhà đầu tư (nếu có) tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư;

3. Thành phần hồ sơ

1. Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

2. Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư;;

3. Quyết định của nhà đầu tư về việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

4. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

·       Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

·       Bản sao Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

5. Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu có);

 

TRƯỜNG HỢP 2: ĐIỀU CHỈNH IRC TRONG TRƯỜNG HỢP CHIA, TÁCH DOANH NGHIỆP[8]

TIÊU CHÍ

CHIA, TÁCH DOANH NGHIỆP

1. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ; Trách nhiệm của nhà đầu tư

+) Tổ chức kinh tế mới sau chia tách được kế thừa và tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư của tổ chức bị chia tách đã thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đất đai và pháp luật có liên quan.

+) Nhà đầu tư quyết định việc tổ chức lại và xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Sau khi hoàn thành thủ tục tổ chức lại và xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư, nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

2. Thành phần hồ sơ

1. Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

2. Nghị quyết hoặc quyết định của nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị tổ chức lại về việc tổ chức lại, trong đó có nội dung về việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư;

3. Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại;

·       Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

·       Bản sao Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

4. Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu có);

3. Trường hợp tổ chức kinh tế được tổ chức lại có yếu tố nước ngoài

+) Các trường hợp áp dụng:

·     Có nhà đầu tư nước ngoài làm thành viên/cổ đông

·     Tổ chức kinh tế sau tổ chức lại có thành viên/cổ đông là tổ chức kinh tế thuộc các điểm a, b, c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư, cụ thể:

o   Tổ chức có từ 51% vốn góp/cổ phần trở lên do nhà đầu tư nước ngoài sở hữu;

o   Tổ chức có đa số thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài;

o   Tổ chức mà nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức quy định tại a, b chiếm đa số sở hữu.

+) Điều kiện phải đáp ứng:

·     Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020;

·     Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020;

·     Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

+) Trình tự, thủ tục phải thực hiện:

  • Trường hợp tiếp tục thực hiện 1 phần hoặc toàn bộ dữ án cũ => Phải thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư
  • Trường hợp không thực hiện dự án cũ => Phải lập dự án mới và xin cấp IRC hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (Trường hợp này phải thực hiện trước khi doanh nghiệp hoàn thành đăng ký tổ chức lại)


[1] Khoản 1 Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020

[2] Khoản 1 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020

[3] Khoản 4 Điều 198 Luật doanh nghiệp 2020

Khoản 1,2,3 Điều67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP

[4] Khoản 4 Điều 198, Khoản 4 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020

[5] Khoản 2 Điều 198, Khoản 3 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020

[6] Khoản 1, 2 Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP

[7] Điều 50 NĐ 31/2021/NĐ-CP

[8] Điều 51 NĐ 31/2021/NĐ-CP

【Điều khoản miễn trừ trách nhiệm】

Các bài viết trên website được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm soạn thảo. Trong trường hợp pháp luật hoặc chính sách có thay đổi sau thời điểm đó, nội dung có thể không còn phù hợp và cần được điều chỉnh tương ứng.

Các phân tích, nhận định pháp lý và ví dụ thực tiễn được trình bày trong bài viết thể hiện quan điểm cá nhân của tác giả, dựa trên kinh nghiệm hành nghề tại thời điểm viết, và không nhất thiết phản ánh quan điểm chính thức hoặc phổ quát.

Nội dung trên website không được xem là tư vấn pháp lý. Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia pháp lý để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng nguyên văn nội dung trên website mà không có sự đánh giá chuyên môn phù hợp.

Duongbui@betoho.vn 0967 246 668