公開 2026年06月09日  I 更新 2026年06月09日

CÁC VẤN ĐỀ THIẾT YẾU CẦN XEM XÉT KHI ĐẦU TƯ/TIẾN VÀO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

*Vui lòng không sao chép, in lại, sử dụng lại, sửa đổi hoặc sử dụng cho mục đích thứ cấp khác mà không được phép.

CÁC VẤN ĐỀ THIẾT YẾU CẦN XEM XÉT KHI ĐẦU TƯ/TIẾN VÀO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM


Đầu tư & Mở rộng thị trường 公開 2026年06月09日  I 更新 2026年06月09日
Mục lục

Sau đại dịch do vi-rút Corona chủng mới phát sinh tại Vũ Hán, Trung Quốc, các doanh nghiệp Nhật Bản ngày càng có xu hướng giảm sự phụ thuộc vào Trung Quốc. Cụ thể, số lượng doanh nghiệp lựa chọn chiến lược “China Plus One” (chiến lược đầu tư, mở rộng hoạt động sang một quốc gia Đông Nam Á nhằm tránh rủi ro từ Trung Quốc) đang gia tăng. Đặc biệt, tại Nhật Bản, sự quan tâm đối với việc đầu tư, mở rộng hoạt động sang Việt Nam đang gia tăng rõ rệt, với tư cách là một trong những quốc gia được xem xét ngoài Trung Quốc. Bối cảnh của xu hướng này có thể kể đến việc Việt Nam vẫn còn lợi thế về nguồn lao động chi phí thấp, đồng thời giá trị của Việt Nam với tư cách là thị trường tiêu thụ sản phẩm Nhật Bản cũng đang tăng lên nhờ sự gia tăng quy mô tầng lớp trung lưu (ví dụ như việc mở cửa hàng của UNIQLO, MUJI, ABC-Mart, Sukiya...). Đối với các doanh nghiệp lớn, thông thường trước khi quyết định đầu tư, mở rộng hoạt động sang Việt Nam, doanh nghiệp sẽ trải qua quá trình khảo sát thị trường trong khoảng 1 đến 2 năm, xây dựng kế hoạch kinh doanh và bảo đảm sự hỗ trợ của các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không ít trường hợp doanh nghiệp nhanh chóng quyết định đầu tư trên cơ sở một cơ duyên nào đó, chẳng hạn như đề xuất từ thực tập sinh kỹ năng trở về nước hoặc từ đối tác người Việt Nam. Trong các trường hợp này, không ít doanh nghiệp đưa ra quyết định mà hầu như không tham khảo ý kiến chuyên gia, chỉ dựa trên lời khuyên hoặc yêu cầu từ một người Việt Nam quen biết. Bản thân việc này hoàn toàn có khả năng dẫn đến các rủi ro trong tương lai.  Để tránh các rủi ro như nêu trên, bất kể quy mô hay hình thức của hoạt động kinh doanh, khi đầu tư, mở rộng hoạt động sang Việt Nam, việc xem xét đầy đủ các hạng mục dưới đây là điều cần thiết. Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp cũng nên tham khảo ý kiến của chuyên gia.

Công ty Luật TNHH BETOHO (BETOHO LAWFIRM) đã thực hiện nhiều hoạt động khảo sát trước đầu tư và hỗ trợ đánh giá pháp lý cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài khi tiến vào thị trường Việt Nam, đồng thời xem xét một cách toàn diện các vấn đề như quy định về ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài, phương án đầu tư, khả năng xin cấp giấy phép, rủi ro về đất đai và thuế. Trên cơ sở sự am hiểu hệ thống pháp luật Việt Nam và kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ luật sư Việt Nam, chúng tôi hỗ trợ khách hàng đưa ra quyết định phù hợp trước khi tiến vào thị trường Việt Nam. Bài viết này hệ thống và giải thích các tiêu chí đánh giá cũng như các điểm thực tiễn cần nắm rõ trước khi đầu tư vào Việt Nam, dành cho những độc giả quan tâm đến các từ khóa như “các hạng mục khảo sát trước khi đầu tư vào Việt Nam”, “quy định hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài và ngành nghề được phép đầu tư”, “cách lựa chọn phương án thành lập pháp nhân”, “phân tích rủi ro về đất đai và thuế”, “tư vấn đánh giá khả năng đầu tư vào Việt Nam”. 

 

 

01 - Mục đích đầu tư, mở rộng hoạt động sang Việt Nam

  

Khi xem xét việc đầu tư, mở rộng hoạt động sang Việt Nam, việc xác định mục đích là rất quan trọng, bởi mục đích này sẽ ảnh hưởng đến phương án đầu tư, hình thức đầu tư, nội dung hoạt động kinh doanh và các vấn đề khác. Xác định mục đích là việc xác định doanh nghiệp đầu tư, mở rộng hoạt động sang Việt Nam xuất phát từ cơ duyên (bối cảnh) nào, cũng như xác định những vấn đề mà doanh nghiệp mong muốn đạt được. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp nên tiếp tục xem xét các hạng mục khác nhau.  

Ví dụ 

Cơ duyên, mục đích đầu tư, mở rộng hoạt động sang Việt Nam 

Các vấn đề cần xem xét liên quan đến phương án đầu tư, hình thức đầu tư, nội dung hoạt động kinh doanh, v.v. 

Do các thực tập sinh kỹ năng đã hoàn thành thời gian thực tập tại Nhật Bản sẽ trở về Việt Nam, nên doanh nghiệp muốn tạo nơi làm việc cho những người lao động này. 

Có 03 phương án lựa chọn 

  1. Thành lập pháp nhân tại Việt Nam
  2. Ký hợp đồng lao động với người lao động đã trở về nước (ký hợp đồng lao động giữa người lao động Việt Nam đang ở Việt Nam và công ty mẹ tại Nhật Bản) 
  3. Người Việt Nam đã trở về nước tự thành lập công ty tại Việt Nam, sau đó công ty này ký hợp đồng ủy thác nghiệp vụ với công ty Nhật Bản và cùng hợp tác kinh doanh. 

Muốn thực hiện hoạt động sản xuất bằng cách tận dụng các yếu tố như chi phí lao động, chi phí thu mua nguyên vật liệu trong nước, chi phí xây dựng/thuê nhà xưởng tại Việt Nam còn thấp, các ưu đãi về thuế, sự phát triển của logisticsv.v. (tuy nhiên, chưa có đủ dư địa để đầu tư vào một nhà máy quy mô chính thức).  

Cũng có thể xem xét phương án ký hợp đồng ủy thác gia công hoặc hợp đồng OEM với nhà sản xuất tại Việt Nam, và trên cơ sở đó thực hiện việc ủy thác sản xuất. 

Muốn tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, ưu tú tại Việt Nam (chẳng hạn như trong lĩnh vực IT) và đưa sang Nhật Bản. 

Cũng có thể xem xét phương án thành lập công ty IT tại Việt Nam, tuyển dụng nhân sự Việt Nam ưu tú vào công ty tại Việt Nam đó, để họ làm việc tại pháp nhân Việt Nam trong một thời gian nhất định (tối thiểu 12 tháng), đồng thời được đào tạo, sau đó phái cử sang công ty mẹ tại Nhật Bản theo hình thức “thuyên chuyển nội bộ doanh nghiệp”. 

  

02 - Lựa chọn mục tiêu hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

 

Tiếp theo, cần phải xác định doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động kinh doanh nào tại Việt Nam và dự kiến tiến hành hoạt động đầu tư như thế nào.  

Điểm cần lưu ý  

  • Việc đầu tư, mở rộng hoạt động sang Việt Nam chịu sự điều chỉnh của các quy định hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài; cụ thể, hoạt động dự kiến không được thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
  • Trường hợp hoạt động không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, nhưng thuộc ngành, nghề mà Chính phủ Việt Nam chưa mở cửa, thì cần thực hiện thủ tục xin chấp thuận riêng. 
  • Trường hợp thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thì cần đáp ứng các điều kiện tương ứng. 
  • Danh mục ngành, nghề kinh doanh tại Việt Nam không chi tiết như tại Nhật Bản, do đó cần tham khảo ý kiến chuyên gia và xem xét đầy đủ về việc nên lựa chọn ngành, nghề kinh doanh nào để có thể thực hiện hoạt động kinh doanh dự kiến. 

Đối với hoạt động kinh doanh dự kiến triển khai tại Việt Nam trong thời gian tới, có thể kiểm tra các điều kiện cơ bản tại mục   Quy định theo từng ngành nghề 

 

03 - Hình thức đầu tư, mở rộng hoạt động và phương án kinh doanh 

  

Cần xem xét trước việc sử dụng hình thức đầu tư, mở rộng hoạt động nào, đồng thời xác định phương thức phù hợp nhất với hoạt động kinh doanh và các hoạt động liên quan. Hình thức đầu tư, mở rộng hoạt động có thể được lựa chọn từ các hình thức dưới đây. 

(1)   

Đầu tư trực tiếp 

(Thành lập pháp nhân tại Việt Nam) 

(2)   

Đầu tư gián tiếp(M&A) 

(Mua cổ phần/phần vốn góp của doanh nghiệp hiện hữu) 

 

Thành lập pháp nhân tại Việt Nam dưới hình thức tự mình góp vốn 

Thành lập pháp nhân tại Việt Nam dưới hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam 

Nhận chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp của công ty hiện hữu 

 

Nhận cổ phần/phần vốn góp thông qua việc chia, tách hoặc sáp nhập công ty hiện hữu 

 

(3) Hợp đồng BCC(Hợp đồng hợp tác kinh doanh) 

(4) Đầu tư theo phương thức PPP(Phương thức đối tác công tư) 

Chi tiết vui lòng tham khảo tại mục  Các hình thức đầu tư, mở rộng hoạt động sang Việt Nam  

Đồng thời với việc xem xét hình thức đầu tư, mở rộng hoạt động, cũng cần xây dựng phương án kinh doanh. Việc xây dựng phương án kinh doanh đòi hỏi phải xem xét nhiều vấn đề khác nhau tùy theo hoạt động kinh doanh cụ thể. Dưới đây là một ví dụ. 

“Ví dụ” 

Đối với hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, các phương án có thể lựa chọn bao gồm: (1)vận hành cửa hàng trực tiếp, (2)sử dụng đại lý hoặc (3)áp dụng hình thức nhượng quyền thương mại, v.v.  

  

04 - Xem xét kế hoạch kinh doanh

  

Cần lập kế hoạch kinh doanh về quy mô hoạt động và kế hoạch kinh doanh trong ít nhất 03 năm kể từ khi thành lập công ty (cũng cần nộp và giải trình với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam). 

  • Mức vốn điều lệ (trường hợp ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định tối thiểu thì cần góp vốn theo mức vốn tối thiểu đó.) 

  • Có dự kiến huy động vốn hay không 

  • Kế hoạch doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong 03 năm sau khi thành lập công ty 

  • Số lượng người lao động, v.v. 

 

05 - Lựa chọn địa điểm kinh doanh (địa chỉ công ty, v.v.) 

  

Trường hợp lựa chọn phương thức đầu tư, mở rộng hoạt động không phải là cung cấp dịch vụ xuyên biên giới, cần xác định địa chỉ tại Việt Nam (địa điểm nhà xưởng, trụ sở chính của công ty, địa điểm chi nhánh/văn phòng đại diện, địa điểm văn phòng điều hành BCC, v.v.). Đối với dự án đầu tư cần có quyền sử dụng đất (như dự án đầu tư bất động sản hoặc nhà xưởng trong khu công nghiệp, v.v.), việc bảo đảm quyền sử dụng đất hoặc nhà xưởng là vấn đề quan trọng nhất. 

Ngoài ra, tùy theo địa điểm đặt cơ sở hoạt động (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng hoặc các địa phương khác), thủ tục đầu tư, mở rộng hoạt động, các quy định liên quan và chế độ ưu đãi cũng có sự khác biệt nhất định. 

 

06 - Các vấn đề khác cần xem xét liên quan đến việc đầu tư, mở rộng hoạt động sang Việt Nam 

  

Các vấn đề khác cần đánh giá, xem xét sẽ khác nhau tùy theo nội dung hoạt động kinh doanh và mô hình kinh doanh, nhưng nhìn chung có thể kể đến các vấn đề sau. 

Số thứ tự 

Vấn đề cần xem xét 

(1) 

Các vấn đề liên quan đến thủ tục (cần thực hiện những thủ tục nào, chi phí và thời gian để thực hiện từng thủ tục, v.v.) 

 Sau khi thành lập cơ sở tại Việt Nam, cần xem xét có phải xin các giấy phép riêng hay không (“Ví dụ”: giấy phép bán lẻ, giấy phép hoạt động giáo dục, giấy phép hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm, v.v.) 

(2) 

Các vấn đề liên quan đến nhân sự, lao động

  • Thủ tục, chi phí và quy định liên quan đến việc xin giấy phép lao động, thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài 
  • Xây dựng chiến lược tuyển dụng và phát triển nhân sự 
  • Hoàn thiện hệ thống liên quan đến hợp đồng lao động, nội quy lao động, hỗ trợ thành lập công đoàn, thương lượng lao động, tranh chấp lao động, v.v. 
  • Xây dựng chế độ đãi ngộ 

(3) 

Các vấn đề liên quan đến việc bảo vệ thương hiệu 

  • Đăng ký nhãn hiệu  
  • Quản lý hàng tương tự, hàng không chính hãng 
  • Điều tra và xử lý các hành vi xâm phạm nhãn hiệu của công ty tại Việt Nam 

  

【Điều khoản miễn trừ trách nhiệm】

Các bài viết trên website được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm soạn thảo. Trong trường hợp pháp luật hoặc chính sách có thay đổi sau thời điểm đó, nội dung có thể không còn phù hợp và cần được điều chỉnh tương ứng.

Các phân tích, nhận định pháp lý và ví dụ thực tiễn được trình bày trong bài viết thể hiện quan điểm cá nhân của tác giả, dựa trên kinh nghiệm hành nghề tại thời điểm viết, và không nhất thiết phản ánh quan điểm chính thức hoặc phổ quát.

Nội dung trên website không được xem là tư vấn pháp lý. Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia pháp lý để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng nguyên văn nội dung trên website mà không có sự đánh giá chuyên môn phù hợp.

Duongbui@betoho.vn 0967 246 668